- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuan tinh ly hon"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và L phí; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH Đ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 2349/2022/QĐST-HNGĐ | B, ngày 30 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B, TỈNH Đ
Căn cứ vào khoản 4 Điều 397; khoản 2 Điều 149; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và L phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và L phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 3482/2022/TLST-VHNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Nguyễn Văn Kh, sinh năm 1990
- Bà Phan Thị L, sinh năm 1997 Cùng địa chỉ thường trú: 186/8, tổ 4, khu phố 2A, phường Trảng Dài, thành phố B, tỉnh Đ;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ; giải thích về quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Tuy nhiên hòa giải đoàn tụ không thành và các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn Kh và bà Phan Thị L thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Ông Nguyễn Văn Kh và bà Phan Thị L có 02 con chung tên Nguyễn Minh Khang, sinh ngày 01/11/2019 và Nguyễn Minh Khánh, sinh ngày 04/10/2021. Ly hôn, hai bên thỏa thuận giao hai cháu Nguyễn Minh Khang, sinh ngày 01/11/2019 và Nguyễn Minh Khánh, sinh ngày 04/10/2021 cho ông Nguyễn Văn Kh trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Tạm thời bà Phan Thị L không cấp dưỡng nuôi con chung. Vì không trực tiếp nuôi con nên bà Phan Thị L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con khi cần thiết các bên được quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. [3] Về tài sản chung: Ông Nguyễn Văn Kh và bà Phan Thị L trình bày tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về nợ chung: Ông Nguyễn Văn Kh và bà Phan Thị L trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5] Về L phí Tòa án: Ông Nguyễn Văn Kh và bà Phan Thị L mỗi người phải chịu L phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng L phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0005528 ngày 14/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B. Ông Nguyễn Văn Kh và bà Phan Thị L đã nộp xong L phí. [6] Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 22 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn Kh và bà Phan Thị L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao hai cháu Nguyễn Minh Khang, sinh ngày 01/11/2019 và Nguyễn Minh Khánh, sinh ngày 04/10/2021 cho ông Nguyễn Văn Kh trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Tạm thời bà Phan Thị L không cấp dưỡng nuôi con chung. Vì không trực tiếp nuôi con nên bà Phan Thị L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con khi cần thiết các bên được quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Văn Kh và bà Phan Thị L trình bày tự thỏa thuận, không đặt ra xem xét.
- Về nợ chung: Ông Nguyễn Văn Kh và bà Phan Thị L trình bày không có, không đặt ra xem xét. 2. Về L phí Tòa án: Ông Nguyễn Văn Kh và bà Phan Thị L mỗi người phải chịu L phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng L phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0005528 ngày 14/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B. Ông Nguyễn Văn Kh và bà Phan Thị L đã nộp xong L phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Đ; - Viện kiểm sát nhân dân TP. B; - Chi cục thi hành án dân sự TP. B; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Đương sự. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Ngọc Tuyền |