- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trịnh Thị Thủy yêu cầu ly hôn ông Nguyễn Văn V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trịnh Thị T và Ông Nguyễn Văn V. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 2341/2018/QĐST- HNGĐ | Bình Thạnh, ngày 14 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 1966/2018/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Bà Trịnh Thị T, sinh năm 1968 Địa chỉ: Đinh Tiên H, Phường X, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn V, sinh năm 1956 Địa chỉ: Đinh Tiên H, Phường X, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 211; Điều 212 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Căn cứ Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình 2014; Căn cứ Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trịnh Thị T và Ông Nguyễn Văn V. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trịnh Thị T và Ông Nguyễn Văn V thuận tình ly hôn.
- Về con chung : Có 01 con chung tên Nguyễn Thị Minh T, sinh năm 1991, đã trưởng thành.
- Về tài sản : Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nợ chung : Không có.
- Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng do Bà Trịnh Thị T tự nguyện chịu được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí, lệ phí Bà T đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2017/0005611 ngày 16/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Trịnh Thị T được nhận lại 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND Q. Bình Thạnh; - UBND Phường X, Q. B (GKH số 72 ngày 26/10/1990); - THA Dân sự Q. Bình Thạnh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, lưu VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Kiều Trang |