- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Trịnh Thị Phương Th - Nguyễn Văn B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trịnh Thị Phương T và ông Nguyễn Văn B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 - NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 234/QĐST-HNGĐ | Nghệ An, ngày 13 tháng 07 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 229/2026/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 06 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trịnh Thị Phương T - Sinh năm 1974. Địa chỉ: P, B, Tập thể K, Phường K, Thành phố Hà Nội. Số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn B - Sinh năm 1963. Địa chỉ: Thôn Đ, xã A, tỉnh Nghệ An Số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 07 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 07 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trịnh Thị Phương T và ông Nguyễn Văn B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trịnh Thị Phương T và ông Nguyễn Văn B thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Bà Trịnh Thị Phương T và ông Nguyễn Văn B có 02 người con chung là Nguyễn Trịnh Minh Q, sinh ngày 02/10/1996 và cháu Nguyễn Hà Trâm A, sinh ngày 09/09/2005 đã trên 18 tuổi, trưởng thành. 2.3. Về tài sản chung và nợ: Bà Trịnh Thị Phương T và ông Nguyễn Văn B tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Bà Trịnh Thị Phương T tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn (Đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0005007 ngày 30 tháng 06 năm 2026 tại Phòng thi hành án dân sự Khu vực 9 - Nghệ An). Hoàn trả cho bà Trịnh Thị Phương T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Nghệ An; - VKSND tỉnh Nghệ An; - VKSND Khu vực 9; - THADS tỉnh Nghệ An; - UBND xã Nghi Lộc; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, VPTA. | THẨM PHÁN Phan Văn Phú |