- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đàm Văn T - Hoàng Thị P"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 234/2026/QĐST-HNGĐ | Tuyên Quang, ngày 03 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - TUYÊN QUANG
Căn cứ các điều 212, 213, khoản 2 điều 149, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 333/2026/TLST-HNGĐ ngày 15/7/2026 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1.Ông Đàm Văn T, sinh năm 1972; địa chỉ: Tổ dân phố 35 (nay là Tổ dân phố 14 - Thôn L), phường H, tỉnh Tuyên Quang;
2. Bà Hoàng Thị P, sinh năm 1987; địa chỉ: Thôn S, xã Thượng S, tỉnh Tuyên Quang;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Tại Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24/7/2026, ông Đàm Văn T và bà Hoàng Thị P đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc dân sự, cụ thể như sau:
Quan hệ hôn nhân: Bà Hoàng Thị P và ông Đàm Văn T cùng thống nhất đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Giao cháu Đàm Gia L, sinh ngày 10/12/2018 cho ông Đàm Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dụccho đến khi cháu L trưởng thành đủ 18 tuổi; bà Hoàng Thị P không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Ông Đàm Văn T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm ly hôn.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân:Bà Hoàng Thị P và ông Đàm Văn T tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Đàm Gia L, sinh ngày 10/12/2018 cho ông Đàm Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dụccho đến khi cháu L trưởng thành đủ 18 tuổi; bà Hoàng Thị P không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là không cố định. Người không trực tiếp nuôi con được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không bị ai cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ chung:Bà Hoàng Thị P và ông Đàm Văn T tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Hai bên đương sự thỏa thuận ông Đàm Văn T tự nguyện chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0000141 ngày 15/7/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 4 - Tuyên Quang; - THADS tỉnh Tuyên Quang; - UBND phường Hà Giang 1, tỉnh Tuyên Quang; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Đã ký Đỗ Thị Kim Quy |