vanban.org

Quyết định 234/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Luân Thị P và anh Nguyễn Văn T đều thuận tình ly hôn.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Luân Thị P và anh Nguyễn Văn T đều thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Luân Thị P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Luân Thị P và anh Nguyễn Văn T đều thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 - BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 234/2026/QĐST-HNGĐBắc Ninh, ngày 21 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 380/2026/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2026, giữa các đương sự: Nguyên đơn: Chị Luân Thị P, sinh năm 1989 (CCCD số xxxxxxxxxxxx); Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1982 (CCCD số xxxxxxxxxxxx). Cùng trú tại: Thôn Đ, xã Đ, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 58; 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Luân Thị P và anh Nguyễn Văn T đều thuận tình ly hôn.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Luân Thị P và anh Nguyễn Văn T đều thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Khi ly hôn, chị Luân Thị P và anh Nguyễn Văn T đều thống nhất thỏa thuận giao 02 con chung là cháu Nguyễn Gia Q, sinh ngày 05/12/2019 và cháu Nguyễn Gia P1, sinh ngày 22/6/2022 cho anh Nguyễn Văn T nuôi dưỡng, chăm sóc. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh T1, chị P tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn, chị P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Anh T1 cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở chị P trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung, công nợ, trích chia công sức: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Luân Thị P tự nguyện chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị Luân Thị P đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Biên lai ký hiệu BLTU/26E số 0002990, ngày 08/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh. Hoàn trả chị Luân Thị P 150.000đ tiền tạm ứng án phí còn thừa đã nộp theo số biên lai trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ