- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 CỘNG H XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________
___________________________________________
Số: 234/2024/QĐST-HNGĐ
Quận 3, ngày 05 tháng 8 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTUQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 250/2024/TLST-HNGĐ
ngày 25 tháng 6 năm 2024, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm
những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Phạm Thị HL, sinh năm 1976;
Ông Trần TT, sinh năm 1977.
Cùng địa chỉ: Số 23 chung cư NTT, Phường M, Quận B, Thành phố Hồ
Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào Trích lục kết hôn số 303/2024/TLKH-BS ngày 30 tháng 5
năm 2024 của Ủy ban nhân dân Phường N, Thành MT, tỉnh Tiền Giang thì bà
Phạm Thị HL và ông Trần TT có quan hệ hôn nhân hợp pháp;
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự, được ghi trong
Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 26 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự
nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ
thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị HL và ông Trần TT thuận tình ly
hôn.
- Về con chung: Bà Phạm Thị HL và ông Trần TT có 02 người con chung
là Trần NB, sinh ngày 31 tháng 8 năm 2004 và Trần TK, sinh ngày 01 tháng 6 năm 2016.
Người con chung là Trần NB, đã thành niên.
Giao cho bà Phạm Thị HL trực tiếp nuôi dưỡng người con chung tên là
Trần TK, sinh ngày 01 tháng 6 năm 2016. Việc cấp dưỡng cho con hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bà Phạm Thị HL và ông Trần TT có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con
được sống chung với cha, mẹ; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của cha, mẹ.
Trên cơ sở lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ
chức, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng cho con.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí tòa án: Lệ phí yêu cầu việc dân sự là 300.000 đồng (ba trăm
ngàn đồng), bà Phạm Thị HL và ông Trần TT chịu toàn bộ nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng mà bà Phạm Thị HL và ông Trần TT đã nộp theo biên lai số 0021364 ngày 25 tháng 6 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3. Bà Phạm Thị HL và ông Trần TT đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP. HCM; - VKSND Quận 3; - Chi cục THA Dân sự Quận 3; - UBND Phường 5, tp Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang; - Các đương sự; - Lưu: VP, Hồ sơ. | THẨM PHÁN Trịnh Thị Hoa |