vanban.org

Quyết định 234/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 3, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 05/08/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ

thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị HL và ông Trần TT thuận tình ly Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 CỘNG H XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

___________________________________________

Số: 234/2024/QĐST-HNGĐ

Quận 3, ngày 05 tháng 8 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTUQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban

thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử

dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 250/2024/TLST-HNGĐ

ngày 25 tháng 6 năm 2024, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm

những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Phạm Thị HL, sinh năm 1976;

Ông Trần TT, sinh năm 1977.

Cùng địa chỉ: Số 23 chung cư NTT, Phường M, Quận B, Thành phố Hồ

Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào Trích lục kết hôn số 303/2024/TLKH-BS ngày 30 tháng 5

năm 2024 của Ủy ban nhân dân Phường N, Thành MT, tỉnh Tiền Giang thì bà

Phạm Thị HL và ông Trần TT có quan hệ hôn nhân hợp pháp;

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự, được ghi trong

Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 26 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự

nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ

thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị HL và ông Trần TT thuận tình ly

hôn.

- Về con chung: Bà Phạm Thị HL và ông Trần TT có 02 người con chung

là Trần NB, sinh ngày 31 tháng 8 năm 2004 và Trần TK, sinh ngày 01 tháng 6 năm 2016.

Người con chung là Trần NB, đã thành niên.

Giao cho bà Phạm Thị HL trực tiếp nuôi dưỡng người con chung tên là

Trần TK, sinh ngày 01 tháng 6 năm 2016. Việc cấp dưỡng cho con hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bà Phạm Thị HL và ông Trần TT có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con

được sống chung với cha, mẹ; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của cha, mẹ.

Trên cơ sở lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ

chức, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng cho con.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí tòa án: Lệ phí yêu cầu việc dân sự là 300.000 đồng (ba trăm

ngàn đồng), bà Phạm Thị HL và ông Trần TT chịu toàn bộ nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng mà bà Phạm Thị HL và ông Trần TT đã nộp theo biên lai số 0021364 ngày 25 tháng 6 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3. Bà Phạm Thị HL và ông Trần TT đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ