- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH __________________________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 234/2023/QĐST-HNGĐ | Quận 7, ngày 17 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 48, Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 và Điều 149
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và
Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 109/2023/TLST-
HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn,
gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Trần Bảo Ngọc T, sinh năm 1997;
Địa chỉ: Số 88/91 đường N, tổ 10, khu phố 1, phường P, Quận B, Thành
phố Hồ Chí Minh.
- Ông Nguyễn Đình Phương T, sinh năm 1996;
Địa chỉ: Số 157/1 đường T, Phường M, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 07 tháng 4 năm 2023, các
đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ các vấn đề
trong việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn cụ thể:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Bảo Ngọc T và ông Nguyễn Đình
Phương T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 55 do Ủy ban nhân dân
phường P, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 21/05/2020).
Về con chung: Bà Trần Bảo Ngọc T và ông Nguyễn Đình Phương T
xác định có một con chung tên Nguyễn Ngọc Phương L, sinh ngày 23/08/2020.
Hai bên thỏa thuận bà Trần Bảo Ngọc T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục trẻ Nguyễn Ngọc Phương L cho đến khi thành niên. Ông
Nguyễn Đình Phương T cấp dưỡng cho trẻ L hàng tháng số tiền là 2.000.000 (hai
triệu) đồng, cho đến khi thành niên. Về phương thức cấp dưỡng do bà T và ông T
tự thỏa thuận và tự giao nhận.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà Trần Bảo Ngọc T và ông Nguyễn Đình
Phương T xác định không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Bà Trần Bảo Ngọc T và ông Nguyễn Đình Phương T
chịu lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Bảo Ngọc T và ông Nguyễn Đình
Phương T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 55 do Ủy ban nhân dân phường P, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 21/05/2020).
- Về con chung: Bà Trần Bảo Ngọc T và ông Nguyễn Đình Phương T
xác định có một con chung tên Nguyễn Ngọc Phương L, sinh ngày 23/08/2020. Hai bên thỏa thuận bà Trần Bảo Ngọc T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ Nguyễn Ngọc Phương L cho đến khi thành niên. Ông Nguyễn Đình Phương T cấp dưỡng cho trẻ L hàng tháng số tiền là 2.000.000 (hai triệu) đồng, cho đến khi thành niên. Về phương thức cấp dưỡng do bà T và ông T tự thỏa thuận và tự giao nhận.
Ông Nguyễn Đình Phương T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo
dục con chung. Vì quyền, lợi ích của con, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng cho con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Trần Bảo Ngọc T và ông Nguyễn Đình
Phương T xác định không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Trần Bảo Ngọc T và ông Nguyễn Đình Phương T
chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2021/0015595 ngày 07/03/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà T và ông T đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP.HCM; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 7; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7; - Đương sự; - UBND phường P, Quận B, TP.HCM (GCNKH số 55, đăng ký ngày 21/5/2020); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. (TK Hà Trang) | THẨM PHÁN Phạm Văn Thạnh |