vanban.org

Quyết định 234/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Khổng Thái C và bà Trần Thị H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Khổng Thái C và bà Trần Thị H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Khổng Thái C và bà Trần Thị H.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ H
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 234/2023/QĐST-HNGĐH, ngày 26 tháng 06 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 155/2023/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn:Ông Khổng Thái C, sinh năm 1982

Địa chỉ: Khu phố Nh, phường H, thị xã H, tỉnh Bình Định.

- Bị đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm 1981

Địa chỉ: Khu phố Nh, phường H, thị xã H, tỉnh Bình Định.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày16 tháng 06 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 06 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Khổng Thái C và bà Trần Thị H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Khổng Thái C và bà Trần Thị H thuận tình ly hôn.

- Vềcon chung: Cháu Khổng Thái D, sinh ngày 19/11/2004 đã trưởng thành, có năng lực hành vi dân sự, có khả năng lao động nên không cần đến sự trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục của cha mẹ; ông Khổng Thái C và bà Trần Thị H thỏa thuận giao 02 cháu Khổng Thái Kh, sinh ngày 24/4/2009; Khổng Thái Ph, sinh ngày 21/10/2010 cho bà H nuôi dưỡng sau khi ly hôn.Ông Khổng Thái C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Khổng Thái Kh 1.500.000/tháng và cấp dưỡng nuôi cháu Khổng Thái Ph 1.500.000/tháng cho đến khi cháu Kh và cháu Ph đủ 18 tuổi, thời điểm cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 6/2023.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.

- Về chia tài sản:Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:Thỏa thuận ông Khổng Thái C phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số: 0000717 ngày 10 tháng 5 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4.Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ