vanban.org

Quyết định 234/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc T và anh Trần Văn V. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 50/2016, ngày 13/7/2016 của Ủy ban nhân dân xã B, huyện B, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: 1.Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc T có quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trần Sỹ N, sinh ngày 08/3/2017 và cháu Trần Nguyên P, sinh ngày 29/6/2022. Anh Trần Văn V có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 cháu N, cháu P mỗi tháng với số tiền là 1.000.000 đồng (mộ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc T và anh Trần Văn V. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 50/2016, ngày 13/7/2016 của Ủy ban nhân dân xã B, huyện B, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B - TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 234/2023/QĐST-HNGĐB, ngày 30 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 475/TLST - HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2023, giữa:

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm 1995;

Địa chỉ: ấp T, xã B, huyện B,, tỉnh Bến Tre.

2. Bị đơn: Anh Trần Văn V, sinh năm 1994;

Địa chỉ: ấp T, xã B, huyện B, tỉnh Bến Tre.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc T và anh Trần Văn V. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 50/2016, ngày 13/7/2016 của Ủy ban nhân dân xã B, huyện B, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.

2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

2.1.Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc T có quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trần Sỹ N, sinh ngày 08/3/2017 và cháu Trần Nguyên P, sinh ngày 29/6/2022. Anh Trần Văn V có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 cháu N, cháu P mỗi tháng với số tiền là 1.000.000 đồng (một triệu đồng) cho một cháu đến khi cháu N và cháu P tròn 18 tuổi. Thời gian thực hiện việc cấp dưỡng tính từ ngày 30/11/2023.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên đương sự có quyền yêu cầu Tòa án xem xét thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.

2.2. Về tài sản chung: không có.

2.3. Về nợ chung: không có.

2.4. Về án phí (ly hôn + cấp dưỡng) sơ thẩm do hòa giải thành nên được giảm 50%: 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) chị Nguyễn Thị Ngọc T nhận nộp và được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0001436 ngày 17 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B. Án phí chị T đã nộp xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ