- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 9 năm 2023, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦU KÈ TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 234/2023/QĐCNTTLH | Cầu Kè, ngày 16 tháng 10 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của ông Nguyễn Văn S và bà Thạch Thị Đa N;
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 11 tháng 9 năm 2023 về việc yêu cầu ly hôn của ông Nguyễn Văn S.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 9 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1978.
Địa chỉ: Ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
- Người bị kiện: Bà Thạch Thị Đa N, sinh năm 1978.
Địa chỉ: Ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 9 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 9 năm 2023, cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông Nguyễn Văn S và bà Thạch Thị Đa N thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Nguyễn Văn S và bà Thạch Thị Đa N thống nhất giao con chung tên Thạch Nguyễn D, sinh ngày 19/10/2006 cho ông Nguyễn Văn S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; Giao con chung tên Thạch Nguyễn G, sinh ngày 15/5/2014 cho bà Thạch Thị Đa N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Đồng thời cũng phù hợp với nguyện vọng của các con chung là Thạch Nguyễn D muốn sống với cha và Thạch Nguyễn G muốn sống với mẹ.
- Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con: Hòa giải viên đã giải thích về mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật, ông Nguyễn Văn S và bà Thạch Thị Đa N không tranh chấp nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Văn S và bà Thạch Thị Đa N không tranh chấp nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Nguyễn Văn S và bà Thạch Thị Đa N không tranh chấp nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
3. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện Cầu Kè; - Chi cục THADS huyện Cầu Kè; - UBND xã A; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Dương Chí Điền |