vanban.org

Quyết định 234/2022/QĐST-HN&GĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị H và anh Tạ Văn H 2.

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị H và anh Tạ Văn H xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn thực sự trầm trọng và kéo dài, cùng nhất trí thỏa thuận thuận tình ly hôn 2. Về con chung: Chị Vũ Thị H và anh Tạ Văn H xác định quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung: Cháu Tạ Thị B , sinh ng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn do mâu thuẫn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị H và anh Tạ Văn H 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ PHỔ YÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN
–––––––––

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 234/2022/QĐST –HN&GĐPhổ Yên, ngày 23 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 303/2022/TLST – HN&GĐ ngày 25 tháng 11 năm 2022 giữa:

Nguyên đơn: Chị Vũ Thị H , sinh năm 1985

Địa chỉ: Xóm Giữa, xã Phúc Xuân, TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.

Bị đơn:

Anh Tạ Văn H , sinh năm 1988

Địa chỉ: TDP Hảo Sơn, phường Tiên Phong, TP Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.

Căn cứ vào Điều 147, khoản 1, 2 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự đựơc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị H và anh Tạ Văn H 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị H và anh Tạ Văn H xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn thực sự trầm trọng và kéo dài, cùng nhất trí thỏa thuận thuận tình ly hôn

2.2. Về con chung: Chị Vũ Thị H và anh Tạ Văn H xác định quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung: Cháu Tạ Thị B , sinh ngày 24/12/2016; Tạ Văn B , sinh ngày 03/7/2018.

Chị H và anh H thống nhất thoả thuận về người trực tiếp nuôi dưỡng con chung như sau:

Giao cả hai con chung: Cháu Tạ Thị B , sinh ngày 24/12/2016; Tạ Văn B , sinh ngày 03/7/2018 cho anh Tạ Văn H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi), có khả năng lao động.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh H không yêu cầu chị Hoa cấp dưỡng nuôi con nên tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Hoa cho đến khi có yêu cầu.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có thể yêu cầu thay đổi việc nuôi con và mức cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.

2.3. Tài sản chung: Chị H , anh H xác định vợ chồng không có tài sản chung, không đặt ra việc giải quyết.

2.4. Các khoản nợ chung, cho vay chung: Chị H , anh H xác định không có, không đặt ra việc giải quyết.

2.5 Về án phí: Chị Vũ Thị H và anh Tạ Văn H nhất trí thỏa thuận: chị H tự nguyện nhận nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ. Chị H được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0001264 ngày 25/11/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Phổ Yên. Chị H được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014./.

Cỡ chữ