- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 234/2021/QĐST-HNGĐ | Đông Triều, ngày 08 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU, TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ vào khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điều 35, các khoản 1, 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 339/2021/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Người yêu cầu: Anh Nguyễn Thành T.
Địa chỉ: Thôn X, xã H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.
2. Người yêu cầu: Chị Hoàng Thị H.
Địa chỉ: Thôn D, xã Y, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh.
Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 29/10/2021;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thành T và chị Hoàng Thị H xác định mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Cả hai cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Nguyễn Thành T và chị Hoàng Thị H có 01 (một) con chung tên là Nguyễn Hoàng Sơn T, sinh ngày 08/02/2018, anh Nguyễn Thành T và chị Hoàng Thị H thỏa thuận: Anh Nguyễn Thành T có quyền và nghĩa vụ trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Hoàng Sơn T, sinh ngày 08/02/2018 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Hoàng Thị H không phải cấp dưỡng cho con. Chị Hoàng Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Anh T cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở chị H trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Về tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Thành T và chị Hoàng Thị H không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Chị Hoàng Thị H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí việc dân sự “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thành T và chị Hoàng Thị H.
- Về con chung: Anh Nguyễn Thành T có quyền và nghĩa vụ trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Hoàng Sơn T, sinh ngày 08/02/2018 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
Chị Hoàng Thị H không phải cấp dưỡng cho con.
Chị Hoàng Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Anh T cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở chị H trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
2. Về lệ phí Tòa án:
Chị Hoàng Thị H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí việc dân sự sơ thẩm “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0009087 ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Đ. Chị Hoàng Thị H đã nộp đủ lệ phí việc dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện KSND thị xã Đông Triều; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - Chi cục THADS thị xã Đông Triều; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn (UBND xã H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh); - Lưu HS. | THẨM PHÁN ( đã ký) Tô Thị Thịnh |