vanban.org

Quyết định 234/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Đình H và chị Nguyễn Thị Lan Hương.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về nuôi con chung: Anh Trần Đình H và chị Nguyễn Thị Lan H có hai con chung là Trần Thu Hsinh 23/8/1988 và Trần Ngọc L, sinh 01/4/1996. Do hai con chung đã trưởng thành, phát triển bình thường nên anh H, chị Hđều không yêu cầu Tòa án giải quyế… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án ly hôn giữa anh Hải và chị Hương"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Đình H và chị Nguyễn Thị Lan Hương.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC GIANG
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 234/2020/QĐST-HNGĐBắc Giang, ngày 07 tháng 10 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 271/2020/TLST-HNGĐ, ngày 16 tháng 7 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Anh Trần Đình H, sinh năm 1964.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Lan H, sinh năm 1966

Cùng địa chỉ: Số nhà 64, ngõ 137, đường H, phường H, thành phố B, tỉnh G.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 9 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Đình H và chị Nguyễn Thị Lan Hương.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi con chung: Anh Trần Đình H và chị Nguyễn Thị Lan H có hai con chung là Trần Thu Hsinh 23/8/1988 và Trần Ngọc L, sinh 01/4/1996. Do hai con chung đã trưởng thành, phát triển bình thường nên anh H, chị Hđều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Anh Trần Đình H và chị Nguyễn Thị Lan H tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.

- Về nghĩa vụ chung vể tài sản: Anh Trần Đình H và chị Nguyễn Thị Lan H xác định không nợ ai, không cho ai vay tài sản gì nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Trần Đình H chịu cả 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số AA/2018/0001434 ngày 16/7/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang. Hoàn trả anh H số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ