- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 234/2020/QĐST-DS | Củ Chi, ngày 17 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 357 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 6, Điều 7, Điều 26, Điều 30, Điều 31 và Điều 32 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 232/2019/TLST-DS ngày 17 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng Việt Nam F (W).
Địa chỉ: Tầng Q, Tòa nhà R, số Y đường B, phường I, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: ông Nguyễn Văn M, sinh năm : 1992.
Địa chỉ: Số S đường số P, phường O, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Nam G1, sinh năm 1989.
Địa chỉ: Tổ Z, ấp T, xã T2, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Nguyễn Nam G1 có trách nhiệm thanh toán cho Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng Việt Nam F (có người đại diện theo ủy quyền là Nguyễn Văn M) số tiền nợ theo Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20150924-500000-0663 ngày 24/9/2015 là 9.260.000 đồng (chín triệu hai trăm sáu mươi nghìn đồng) vào ngày 25/8/2020.
- Ông Nguyễn Nam G1 phải chịu thêm tiền lãi phát sinh kể từ ngày 09/8/2020 cho Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng Việt Nam F trên số tiền 9.260.000 đồng theo mức lãi suất thoả thuận trong Hợp đồng tín dụng số 20150924-500000-0663 ngày 24/9/2015 đã ký giữa các bên cho đến khi thanh toán hết toàn bộ khoản nợ.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Ông Nguyễn Nam G1 phải chịu án phí sơ thẩm là 231.500 đồng (hai trăm ba mươi mốt nghìn năm trăm đồng).
- Hoàn lại cho Công ty TNHH nhân hàng Việt Nam F số tiền tạm ứng án phí 1.296.125 đồng (một triệu hai trăm chín mươi sáu nghìn một trăm hai mươi lăm đồng) do Công ty TNHH nhân hàng Việt Nam F đã nộp theo biên lai thu tiền số 0013895 ngày 17/4/2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.
Thi hành tại Chi cục Thi hành án Dân sự có thẩm quyền.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Củ Chi; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Văn Dũng |