- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Phạm Vũ B - Chị Lưu Thị T : yêu cầu CNTTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lƣu Thị A và anh Phạm Vũ B
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN ND QUẬN HOÀN KIẾM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 234/2019/QĐST-HNGĐ | Hoàn Kiếm, ngày 25 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
tßa ¸n nh©n d©n quËn hoµn kiÕm
Căn cứ hồ sơ việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thụ lý số 246/2019/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2019, giữa các đương sự:
- Anh Phạm Vũ B, sinh năm 1977
Trú tại: 91 Lý Thường Kiệt, phường C, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
- Chị Lƣu Thị A, sinh năm 1980
Trú tại: P1007-B10 Kim Liên, phường K, quận Đống Đa, Hà Nội
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 35; điểm h khoản 2 Điều 39; Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2019;
XÉT THẤY:
Chị Lưu Thị A và anh Phạm Vũ B kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Cửa Nam, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội (Giấy chứng nhận kết hôn số 41/2005 ngày 25/04/2005). Đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của anh chị được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lƣu Thị A và anh Phạm Vũ B
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Anh chị có 02 con chung là Phạm B Thái An sinh ngày
30/9/2005, Phạm B Anh, sinh ngày 26/7/2011
Anh chị cùng thống nhất thỏa thuận để anh B trực tiếp chăm sóc nuôi
dưỡng cháu Thái An, chị A trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu B Anh. Anh B cấp dưỡng nuôi con đối với cháu B Anh 5.000.000 (Năm triệu) đồng/tháng kể từ tháng 10/2019 cho đến khi cháu B Anh đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Chị A không phải cấp dưỡng nuôi con đối với cháu Thái An.
Chị A, anh B có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung, nhà ở: Anh chị cùng trình bày đã thỏa thuận xong, không yêu cầu Toà án giải quyết, nên Tòa không xét.
- Về công nợ: Anh chị cùng trình bày không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ.
- Về lệ phí việc ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) anh Phạm Vũ B tự nguyện chịu cả, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 03293 ngày 30/9/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Hoàn Kiếm; - Chi cục THADS quận Hoàn Kiếm; - UBND phường Cửa Nam; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Đồng Trưng Đã ký |