vanban.org

Quyết định 234/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H và anh Nguyễn Minh Ng.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị H và anh Nguyễn Minh Ng đều xác định không còn tình cảm nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H và anh Nguyễn Minh Ng.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHỔ YÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 234 /2019/QĐST-HNGĐPhổ Yên, ngày 23 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 211/2019/TLST – HNGĐ, ngày 26 tháng 6 năm 2019 giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm 1993

Địa chỉ: Xóm Xây Tây, xã Thuận Thành, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.

Bị đơn:

Anh Nguyễn Minh Ng, sinh năm 1987.

Địa chỉ: Xóm Xây Tây, xã Thuận Thành, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.

Căn cứ vào Điều 147, khoản 1, 2 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81,82,83,84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2019;

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15/10/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H và anh Nguyễn Minh Ng.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1.Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị H và anh Nguyễn Minh Ng đều xác định không còn tình cảm nhất trí thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Quá trình chung sống chị H và anh Ng có 01 con chung tên Nguyễn Hà Anh, sinh ngày 17/8/2013. Chị H và anh Ng thỏa thuận về con chung như sau: Anh Nguyễn Minh Ng trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Hà Anh cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi). Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị H vì anh Ng không yêu cầu. Chị H được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền cản trở.

Vì lợi ích của các con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi Ngời trực tiếp nuôi dưỡng con chung hoặc đề nghị mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật

2.3.Về tài sản chung, nợ chung, cho vay chung: Chị Lê Thị H và anh Nguyễn Minh Ng đều xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

-Nợ chung, cho vay chung: Chị Lê Thị H và anh Nguyễn Minh Ng đều xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4.Về án phí: Chị Lê Thị H và anh Nguyễn Minh Ng thỏa thuận: Chị Lê Thị H nhận nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng theo biên lai thu số 0004384 ngày 26/6/2019 tại Chi Cục Thi hành án dân sự thị xã Phổ Yên. Trả lại chị H 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn lại.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ