vanban.org

Quyết định 234/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Dung D và anh Trần Quốc H. 2.

Anh Trần Quốc H phải nộp150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí về cấp dưỡng nuôi con. Theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dự- Hiếu"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Dung D và anh Trần Quốc H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐOAN HÙNG
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 234/2019/QĐST- HNGĐĐoan Hùng, ngày 27 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 361/2019/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Dung D - Sinh năm 1991 Nghề nghiệp: Nhân viên y tế. Địa chỉ: Thôn 3, xã V, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ.

- Bị đơn: Anh Trần Quốc H- Sinh năm 1988 Nghề nghiệp: Lao động tự do Địa chỉ: Thôn 11, xã Q, huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Dung D và anh Trần Quốc H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về con chung: Chị Nguyễn Thị Dung D trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Khánh Q - Sinh ngày 10/9/2016. Anh Trần Quốc H có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con mỗi tháng là 1.000.000đ (Một triệu đồng), kể từ tháng 12/2019 cho đến khi cháu Q trưởng thành, lao động tự túc được. Anh H có quyền thăm nom con, không ai được cản trở. + Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Về vay nợ: Không có + Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Dung D nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai số: AA/2017/0003362 ngày 14/11/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đoan Hùng. Chị D được hoàn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

- Anh Trần Quốc H phải nộp150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí về cấp dưỡng nuôi con. Theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ