- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tô Thị Kim A và anh Trần Đ.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 234/2018/QĐST-HNGĐ | Thanh Xuân, ngày 11 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 261/2018/TLST- HNGĐ ngày 25/5/2018 giữa: * Người yêu cầu:
- Chị Tô Thị Kim A - sinh năm 1980
- Anh Trần Đ- sinh năm 1980 Cùng HKTT và trú tại: đường N, phường T, Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55, 81,82,83 - Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí; Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và Điểm 1, tiểu mục I, mục B danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án (ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự về thuận tình ly hôn ngày 01 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự về thuận tình ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1) Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tô Thị Kim A và anh Trần Đ. 2) Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tô Thị Kim A và anh Trần Đ.
- Về con chung: Chị Kim A, anh Đ có 02 con chung là Trần Phan H (nam) sinh ngày 30/6/2007 và Trần Thanh Thanh T (nữ), sinh ngày 16/3/2011. Giao hai con Trần Phan H và Trần Thanh Thanh T cho chị Kim A trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Đ tự nguyện đóng góp cấp dưỡng nuôi con cho chị Kim A mỗi tháng 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) kể từ tháng 6 năm 2018 cho đến khi có sự thay đổi khác. Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc con chung của anh Trần Đ.
- Về tài sản chung: Chị Kim A, anh Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
- Về lệ phí: Chị Kim A, anh Đ mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình, được trừ vào số tiền anh chị đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 04849, và biên lai số 04850 ngày 25/5/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Xuân, thành phố Thành phố Hà Nội. 3) Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghi theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: -VKSND quận Thanh Xuân; - THADS quận Thanh Xuân; - UBND phường nơi đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Tuấn Phúc |