vanban.org

Quyết định 234/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Trần Thị Hoài T, sinh năm 1992. Ông Phạm Lỗi C, sinh năm 1993. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Trần Thị Hoài T yêu cầu được ly hôn với ông Phạm Lỗi C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN XUYÊN MỘC
TỈNH BÀ RỊA- VT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 234/2017/QĐST-HNGĐXuyên Mộc, ngày 25 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 340/2017/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 8 năm 2017, giữa:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Hoài T, sinh năm 1992.

Hộ khẩu Tờng trú: Tổ 6, ấp TS4, xã PT, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – VT.

Nơi cư trú: Số nhà 791/8 đường BG, phường 10, thành phố VT, tỉnh Bà Rịa – VT.

Bị đơn: Ông Phạm Lỗi C, sinh năm 1993.

Nơi cư trú: Tổ 6, ấp TS4, xã PT, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – VT.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 84, 116 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Trần Thị Hoài T, sinh năm 1992.

Ông Phạm Lỗi C, sinh năm 1993.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Bà Trần Thị Hoài T và ông Phạm Lỗi C thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Trần Thị Hoài T và ông Phạm Lỗi C có 01 con chung là cháu Phạm Anh T, sinh ngày 15/5/2012. Bà Trần Thị Hoài T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phạm Anh T đến tuổi trưởng thành. Ông Phạm Lỗi C cấp dưỡng nuôi cháu Phạm Anh T mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng). Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 03 hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ ngày 03/9/2017 cho đến khi cháu Phạm Anh T đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên; người không trực tiếp nuôi dưỡng có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở; cha mẹ trực tiếp nuôi dưỡng con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi dưỡng con trong việc chăm nom, chăm sóc, giáo dục con.

Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha hoặc mẹ hoặc của cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu Tòa án giải quyết về việc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Tài sản chung và nợ chung: Bà Trần Thị Hoài T và ông Phạm Lỗi C tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Trần Thị Hoài T phải nộp số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0005352 ngày 25/7/2017 của C cục Thi hành án dân sự huyện Xuyên Mộc. Bà T được hoàn trả lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Ông Phạm Lỗi C phải nộp số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án bên phải thi hành án còn phải chịu một khoản tiền lãi theo quy định của Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các quy định tại các điều 6,7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ