- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! !HUYỆN!THỌ!XUÂN! TỈNH!THANH!HÓA Số: 234/2017/QĐST-HNGĐ | Thọ Xuân, ngày 31 tháng 10 năm 2017 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 213/2017/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2017, giữa: Anh Hà Tiến T, sinh năm 1983, địa chỉ: Thôn 6, xã X, huyện T, tỉnh Thanh Hóa và chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1992, địa chỉ: thôn 6, xã X, huyện T, tỉnh Thanh Hóa;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Điểm a khoản 1 Điều 24; Khoản 7 Điều 26; Khoản 5, 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2017,
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Tiến T và chị Nguyễn Thị H.!
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:!
Về hôn nhân: Anh Hà Tiến T và chị Nguyễn Thị H tự nguyện, thuận tình ly hôn.!
Về con chung: Anh Hà Tiến T và chị Nguyễn Thị H thống nhất vợ chồng có 02 (hai) con chung là cháu Hà Thị Bảo A, sinh ngày xx/4/2011và cháu Hà Tiến Th, sinh ngày 19/5/2014, hiện tại cả hai con chung đang ở với anh T;
Ly hôn: Anh Hà Tiến T trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 (hai) con chung; Chị Nguyễn Thị H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với mỗi cháu là 1.000.000đ/tháng (Một triệu đồng, trên tháng) tính từ tháng 11 năm 2017 cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi).
Chị Nguyễn Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu người phải thi hành án không chịu thi hành hoặc thi hành không đầy đủ thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả với mức lãi suất theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.
Về tài sản và công nợ: Anh Hà Tiến T và chị Nguyễn Thị H thống nhất không có tài sản chung, không vay nợ của ai, không yêu cầu Tòa án giải quyết.!
Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Hà Tiến T và chị Nguyễn Thị H thỏa thuận anh Hà Tiến T chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh T đã nộp; Anh Hà Tiến T được nhận lại số tiền 150.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0000684 ngày 16/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thọ Xuân; Chị Nguyễn Thị H phải nộp 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung.!
Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: ! ! ! !!!!!!!!!!!! - VKSND huyện Thọ Xuân; - Chi cục THADS huyện Thọ Xuân; - P. kiểm tra nghệp vụ và THA, TAND tỉnh Thanh Hóa; - Các đương sự; - UBND xã X; - Lưu hồ sơ. | ! !THẨM!PHÁN! ! Lê!Minh!Tiến |