- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? C nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN LỤC NAM TỈNH BẮC GIANG Sè: 234/2017/Q§ST-HNG§ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| L, ngày 29 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
C NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 333/2017/TLST-HNGĐ ngày 17/8/2017, giữa:
- Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1992 Địa chỉ: Thôn Đ, xã B, huyện L, tỉnh Bắc Giang
- Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1993 Địa chỉ: Thôn Đ, xã B, huyện L, tỉnh Bắc Giang Căn cứ vào Điều 147 và Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. C nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1992 Địa chỉ: Thôn Đ, xã B, huyện L, tỉnh Bắc Giang
- Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1993 Địa chỉ: Thôn Đ, xã B, huyện L, tỉnh Bắc Giang 2. C nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ nuôi con chung: Sau khi li hôn chị Nguyễn Thị T tiếp nuôi con chung Nguyễn Khánh D, sinh ngày 31/7/2013. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung chị T và anh C không đặt ra xem xét giải quyết. Sau khi ly hôn anh C được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở anh C thực hiện quyền này.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T xin chịu cả 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ chị đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2017/0002641 ngày 17/8/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Bắc Giang. Hoàn trả chị Nguyễn Thị T 150.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKS huyện L; - Các đương sự; - THADS huyện LN; - UBND xã B; - Lưu. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Hường |