vanban.org

Quyết định 234/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 22/08/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng A

Địa chỉ trụ sở chính: đường X, phường Y, quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh; Địa chỉ liên hệ: đường N, phường M, quận P, Thành phố Hồ Chí Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "ngân hàng A kiện bà NTMT"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng A
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 234/2017/QĐST-DSQuận 7, ngày 22 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hoàng Thị Bích Thảo

Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Ông Nguyễn Thanh Toàn.

2/ Bà Mai Trọng Thắng.

- Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 104/2017/DSST ngày 25 tháng 4 năm 2017;

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng A

Địa chỉ trụ sở chính: đường X, phường Y, quận Z, Thành phố Hồ Chí

Minh; Địa chỉ liên hệ: đường N, phường M, quận P, Thành phố Hồ Chí

Minh, Thành phố Hồ Chí Minh.

Ủy quyền hợp pháp cho ông LMT, sinh năm 1989; (Có mặt)

(Quyết định số 122/QĐ-HĐQT ngày 27/4/2016; Quyết định số 891/QĐ-

PC ngày 21/5/2016; Quyết định số 13/QĐ-Q01 ngày 24/5/2016)

Bị đơn: Bà NTMT, sinh năm 1981;

Địa chỉ: Đường G, khu dân cư C, phường D, Quận 7, TP. Hồ Chí Minh.

Ủy quyền hợp pháp cho ông NMT, sinh năm 1986;

Địa chỉ: đường L, phường H, quận K, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công nhận bà NTMT còn nợ Ngân hàng A số tiền nợ gốc tính đến hết ngày 22/8/2017 là 792.771.667 đồng (Bảy trăm chín mươi hai triệu bảy trăm bảy mươi mốt ngàn sáu trăm sáu mươi bảy đồng).

Ngân hàng A đồng ý để bà NTMT trả số tiền nợ gốc tính đến hết ngày 22/8/2017 là 792.771.667 đồng (Bảy trăm chín mươi hai triệu bảy trăm bảy mươi mốt ngàn sáu trăm sáu mươi bảy đồng), tất cả trả trong thời hạn 03 (ba) tháng, hạn cuối là ngày 22/11/2017.

Ngoài ra kể từ ngày 23/8/2017 bà NTMT còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng dịch vụ thấu chi tài khoản thẻ số 204/TC-01/2012 ngày 15/8/2012 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.

Sau khi bà NTMT tất toán xong các khoản gốc, lãi phát sinh trên thì Ngân hàng A có nghĩa vụ giải tỏa việc phong tỏa 89.000 cổ phiếu, hoàn trả 89.000 cổ phiếu lại cho bà T.

Về án phí: bà NTMT phải chịu là 35.710.867 đồng (Ba mươi lăm triệu bảy trăm mười ngàn tám trăm sáu mươi bảy đồng).

Ngân hàng A không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại Ngân hàng A số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 27.880.139 đồng (Hai mươi bảy triệu tám trăm tám mươi ngàn một trăm ba mươi chín đồng) theo biên lai thu số AA/2012/07748 ngày 25/4/2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự Quận 7.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ