vanban.org

Quyết định 2335/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông V và bà C. Giấy chứng nhận kết hôn số 10, đăng ký ngày 01/02/2019 tại Ủy ban nhân dân Phường 7, quận Bình Thạnh của bà C và ông V hết hiệu lực kể từ ngày ban hành Quyết định này.

Các đương sự (2); VKSND Q. Bình Thạnh (2); Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông V và bà C. Giấy chứng nhận kết hôn số 10, đăng ký ngày 01/02/2019 tại Ủy ban nhân dân Phường 7, quận Bình Thạnh của bà C và ông V hết hiệu lực kể từ ngày ban hành Quyết định này.
  • Căn cứ chính? Luật Thi hành án dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 2335/2024/QĐST-HNGĐ
Bình Thạnh, ngày 31 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 1881/2024/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” giữa: Nguyên đơn: Ông V, sinh năm 1983 Bị đơn: Bà C, sinh năm 1988 Cùng địa chỉ: số 134 đường Nguyễn Văn Đậu, Phường 7, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 85 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Điều Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014); Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2024;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông V và bà C. Giấy chứng nhận kết hôn số 10, đăng ký ngày 01/02/2019 tại Ủy ban nhân dân Phường 7, quận Bình Thạnh của bà C và ông V hết hiệu lực kể từ ngày ban hành Quyết định này. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về quan hệ vợ chồng: Bà C và ông V ly hôn. 2.2 Về con chung: Có 01 (một) con chung tên là A, sinh ngày 01/4/2019. Giao con chưa thành niên cho ông V trực tiếp nuôi dưỡng. Bà C có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai cản trở. Về cấp dưỡng: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì lợi ích của con chưa thành niên, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, tiền cấp dưỡng nuôi con, hạn chế quyền của cha mẹ đối với con. 2.3 Về án phí: Ông V tự nguyện chịu toàn bộ án phí hòa giải thành là 150,000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300,000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0029172 ngày 09/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Trả lại cho ông Vương số tiền 150,000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ