- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "V- N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 233/2026/QĐST-DS | Cần Thơ, ngày 07 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 868/2026/TLST-DS ngày 10/7/2026.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành vể việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trương Thị Cẩm V , sinh năm 1978
Nơi đăng ký thường trú: ấp GD, đặc khu PQ, tỉnh An Giang.
Địa chỉ hiện tại: 83/21 TĐ, khu phố 23, phường KH, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: ông Trần Chi L, sinh năm 1966
Địa chỉ: số 23/14A, khu vực TT, phường TAĐ, thành phố Cần Thơ.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ánh N, sinh năm 1993 và ông Hồ Ngọc M, sinh năm 1980
Địa chỉ: 49 khu dân cư TM, phường LB, quận CR(cũ), thành phố Cần Thơ. (nay là 49 khu dân cư TM, phường CR, thành phố Cần Thơ).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Nguyễn Thị Ánh N và ông Hồ Ngọc M có nghĩa vụ trả cho bà Trương Thị Cẩm V số tiền lãi suất 150.000.000 đồng cùng 05 chỉ vàng SJC và số tiền 13.700.000 đồng.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự.
- Đình chỉ giải quyết đối với số tiền lãi do nguyên đơn rút yêu cầu là 190.000.000 đồng.
- Về án phí hòa giải thành: Nguyên đơn và bị đơn phải chịu số tiền án phí 5.930.000 đồng. Bà Nguyễn Thị Ánh N và ông Hồ Ngọc M phải nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm 2.965.000 đồng. Bà Trương Thị Cẩm V phải nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm 2.965.000 đồng. Bà đã nộp tạm ứng án phí số tiền 10.744.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0000535 ngày 09/7/2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ, chuyển thu án phí. Bà V được nhận lại số tiền 7.779.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2025 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 36 và Điều 71 Luật Thi hành án dân sự năm 2025; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự năm 2025.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND KV3-CT; - TAND TPCT; - Phòng THADS KV3-CT; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Ngọc Diễm |