vanban.org

Quyết định 233/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN GÒ VẤP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 233/2025/QĐST-HNGĐGò Vấp, ngày 06 tháng 3 năm 2025

QU T Đ NH

C NG NHẬN THUẬN T NH H N

VÀ TH A THUẬN CỦA C C Đ NG

TÒA N NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55, Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý 184/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Hồng Nguyễn Minh T, sinh năm 1987; HKTT: 228 B.O.D.M, TX, USA (H Kỳ); Địa chỉ cư trú: Số 101/6 đường M, Phường M, quận G, TP. Hồ Chí Minh;

- Bà Lê Thị Tuyết H, sinh năm 1987; Địa chỉ: Số 67 đường T, Phường M, quận G, TP. Hồ Chí Minh;

NHẬN Đ NH TÒA N

[1] Hôn nhân giữa ông Hồng Nguyễn Minh T và bà Lê Thị Tuyết H là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 168, ngày 26/9/2016 của Ủy ban nhân dân Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.

[2] Theo đơn yêu cầu ghi ngày 18/02/2025 và biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 26/02/2025, ông Hồng Nguyễn Minh T và bà Lê Thị Tuyết H yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Về con chung: Không có

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[3] Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, ông Hồng Nguyễn Minh T và bà Lê Thị Tuyết H tự nguyện ly hôn, về con chung không có. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QU T Đ NH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Hồng Nguyễn Minh T, sinh năm 1987 và bà Lê Thị Tuyết H, sinh năm 1987 thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 168, ngày 26/9/2016 của Ủy ban nhân dân Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Hồng Nguyễn Minh T và bà Lê Thị Tuyết H không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Không có

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), ông Hồng Nguyễn Minh T và bà Lê Thị Tuyết H phải chịu nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông T và bà H đã nộp là 300.000 đồng, theo biên lai thu tiền số 0057339 ngày 21/02/2025 tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận Gò Vấp. Ông T và bà H đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ