- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị M và ông Trần Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤNG HIỆP TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 233/2024/QĐST-HNGĐ | Phụng Hiệp, ngày 30 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 359/2024/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: bà Lê Thị M, sinh năm: 1967 Địa chỉ: ấp Phương A, xã P, huyện P, tỉnh H Bị đơn: ông Trần Văn T, sinh năm: 1969 Địa chỉ: ấp Phương A, xã P, huyện P, tỉnh H Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2024;
XÉT THẤY:
Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái với đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị M và ông Trần Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: bà Lê Thị M và ông Trần Văn T thống nhất ly hôn.
- Về con chung: Trần Thị Ly P, sinh ngày: 20/01/1993; Trần Mạnh K, sinh ngày: 01/01/1996 và Trần Thị Bão H, sinh ngày: 06/6/2001 đã trưởng thành và sống tự lập, nên không đề cập giải quyết.
- Về tài sản chung; nợ chung: Đương sự không yêu cầu, nên không xem xét giải quyết.
- Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 150.000 đồng, bà Lê Thị M tự nguyện chịu toàn bộ, được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0006819 ngày 22/5/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang. Bà M được nhận lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hậu Giang; - VKS huyện Phụng Hiệp ; - Chi cục THADS h. Phụng Hiệp; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Phạm Tiến Dũng |