- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 233/2023/QĐST - HNGĐ | Hoài Đức, ngày 22 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 371 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 232/2023/TLST
- HNGĐ ngày 07 tháng 6 năm 2023 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Anh Nguyễn Ích T, sinh năm: 1989; Nơi cư trú: Thôn C, xã Đ, huyện H, thành phố Hà Nội. 2. Chị Đỗ Thị T1, sinh năm: 1990; Nơi cư trú: Thôn C, xã Đ, huyện H, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Anh Nguyễn Ích T và chị Đỗ Thị T1 kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ, huyện H, thành phố Hà Nội ngày 06/8/2010, đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống anh T và chị T1 phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, anh chị cùng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy, mâu thuẫn của anh chị thực sự trầm trọng, nguyện vọng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn của anh chị là phù hợp với Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Anh Nguyễn Ích T và chị Đỗ Thị T1 xác nhận có 03 (ba) con chung là cháu Nguyễn Trà M, sinh ngày 04/4/2011; cháu Nguyễn Ích Nhật M1, sinh ngày 11/11/2012; cháu Nguyễn Minh D, sinh ngày 10/10/2019. Cháu M, M1, D có sức khỏe về thể chất và tâm thần bình thường. Ly hôn, anh chị thống nhất giao cháu Nguyễn Trà M; cháu Nguyễn Ích Nhật M1; cháu Nguyễn Minh D cho anh Nguyễn Ích T trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng kể từ khi có quyết định ly hôn cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Về cấp dưỡng: Anh Nguyễn Ích T không yêu cầu chị Đỗ Thị T1 cấp dưỡng nuôi con chung. Chị T1 cấp dưỡng nuôi con chung theo khả năng. [3] Về tài sản chung: Anh Nguyễn Ích T và chị Đỗ Thị T1 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét. [4] Về nợ chung: Anh Nguyễn Ích T và chị Đỗ Thị T1 xác định không có, không yêu cầu giải quyết nên không xét. [5] Về lệ phí: Anh Nguyễn Ích T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Ích T và chị Đỗ Thị T1 cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Trà M, sinh ngày 04/4/2011; cháu Nguyễn Ích Nhật M1, sinh ngày 11/11/2012; cháu Nguyễn Minh D, sinh ngày 10/10/2019 cho anh Nguyễn Ích T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Về cấp dưỡng: Chị Đỗ Thị T1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung, chị Đỗ Thị T1 cấp dưỡng nuôi con chung theo khả năng. Chị Đỗ Thị T1 có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Ích T và chị Đỗ Thị T1 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
- Về nợ chung: Anh Nguyễn Ích T và chị Đỗ Thị T1 xác định không có, không yêu cầu giải quyết nên không xét. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Ích T tự nguyện chịu cả số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí việc hôn nhân gia đình. Xác nhận anh Nguyễn Ích T đã nộp 3000.000 đồng tiền tạm ứng án phí, lệ phí theo Biên lai thu số AA/2020/0016554 ngày 07/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các bên đương sự; - VKS huyện Hoài Đức; - UBND xã Đức Giang, huyện Hoài Đức; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vương Thị Vân Anh |