vanban.org

Quyết định 233/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về lệ phí việc dân sự: Sung công quỹ Nhà nước số tiền 300.

VKSND huyện H; Người yêu cầu; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thoả thuận nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về lệ phí việc dân sự: Sung công quỹ Nhà nước số tiền 300.
  • Căn cứ chính? Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 233/ 2022/QĐST- HNGĐH, ngày 25 tháng 10 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H - TỈNH THANH HÓA

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 229/2022/TLST-VHNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Phạm Thị O, sinh năm 1992.

Anh Nguyễn Đình Q, sinh năm 1992.

Cùng địa chỉ: Thôn Th, xã Ng, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

Xét thấy: Quá trình giải quyết vụ việc, ngày 25/10/2022, chị O và anh Q cùng có đơn xin rút toàn bộ nội dung yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, việc rút đơn là tự nguyện, không bị ép buộc và thuộc trường hợp đình chỉ yêu cầu theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật tố tụng dân sự

Căn cứ vào khoản 5 Điều 48; Điều 361; điểm c khoản 2 Điều 366; Điều 396 và Điều 371 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 5 Điều 18 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số: 229/2022/TLST-VHNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”.

Điều 2: Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc dân sự: Chị Phạm Thị O và anh Nguyễn Đình Q có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ việc theo quy định của pháp luật. Các tài liệu, chứng cứ là bản chính được trả lại cho người yêu cầu.

Về lệ phí việc dân sự: Sung công quỹ Nhà nước số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí mà anh Nguyễn Đình Q đã nộp theo Biên lai số: AA/2021/0009002 ngày 11 tháng 10 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện H.

Điều 3: Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ