vanban.org

Quyết định 233/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Hồng N và anh Nguyễn Thiện T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Hồng N, anh Nguyễn Thiện T xác định vợ chồng có mâu thuẫn, tình cảm vợ chồng không còn. Nay, chị N yêu cầu ly hôn với anh T. Anh T đồng ý ly hôn với chị N. Hai anh chị đồng thuận ly hôn. Về con chung: Chị N và anh T có 02 người con chung là Nguyễn Hải A; sinh ngày: 06… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Hồng N ly hôn Nguyễn Thiện T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Hồng N và anh Nguyễn Thiện T. 2.
  • Căn cứ chính? Thông tư số 236/2016/TT-BTC Quy định về giá dịch vụ thẩm địn…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG ANH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 233/2022/QĐST-HNGĐĐông Anh, ngày 25 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 201/2022/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 4 năm 2022, về việc “Ly hôn”., giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Hồng N, sinh năm 1982. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn Mai C, xã Đại M, huyện Đông A, thành phố Hà N. Nơi ở hiện nay: Nhà số 06, Ngõ 31, thôn Mai C, xã Đại M, huyện Đông A, thành phố Hà N. Bị đơn: Anh Nguyễn Thiện T, sinh năm 1983. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn Mai C, xã Đại M, huyện Đông A, thành phố Hà N. Nơi ở hiện nay: Nhà số 06, Ngõ 31, thôn Mai C, xã Đại M, huyện Đông A, thành phố Hà N. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 236/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 04 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 04 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Hồng N và anh Nguyễn Thiện T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Hồng N, anh Nguyễn Thiện T xác định vợ chồng có mâu thuẫn, tình cảm vợ chồng không còn. Nay, chị N yêu cầu ly hôn với anh T. Anh T đồng ý ly hôn với chị N. Hai anh chị đồng thuận ly hôn.

- Về con chung: Chị N và anh T có 02 người con chung là Nguyễn Hải A; sinh ngày: 06/7/2005; Nguyễn Mai P, sinh ngày 13/7/2008. Ly hôn, chị N trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con chung cho đến khi con chung thành niên hoặc khi có quyết định khác của Tòa án. Anh T có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn: Chị N và anh T tự nguyện thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp: Chị N và anh T xác nhận vợ chồng anh chị không có nợ chung; có tài sản chung nhưng không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung.

- Về án phí: Chị N tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) sung công quỹ Nhà nước, anh T đồng ý để chị N chịu toàn bộ án phí. Xác nhận chị Nguyễn Hồng N đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Anh ngày 04/4/2022 theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2020/0046340. Trả lại cho chị Nguyễn Hồng N 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) số tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ