vanban.org

Quyết định 233/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thanh T và chị Trần Thị Bích N. Quan hệ hôn nhân theo Giấy chứng nhận kết hôn số 40 ngày 28/5/2019 của UBND xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày Tòa án ban hành Quyết định.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Trần Thị Bích N được quyền trực tiếp nuôi con chung tên Nguyễn Thanh B, sinh ngày 05/11/2019. Anh Nguyễn Thanh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu B với mức cấp dưỡng 1.000.000đồng/tháng đến khi cháu Bình tròn 18 tuổi. Thời gia… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thanh T - Trần Thị Bích N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thanh T và chị Trần Thị Bích N. Quan hệ hôn nhân theo Giấy chứng nhận kết hôn số 40 ngày 28/5/2019 của UBND xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày Tòa án ban hành Quyết định.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA TRI
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 233/2022/QĐST-HNGĐBa Tri, ngày 30 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 456/2022/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 9 năm 2022 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm 1986;

Địa chỉ: ấp G, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Chị Trần Thị Bích N, sinh năm 1990;

Địa chỉ: ấp G, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thanh T và chị Trần Thị Bích N. Quan hệ hôn nhân theo Giấy chứng nhận kết hôn số 40 ngày 28/5/2019 của UBND xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày Tòa án ban hành Quyết định.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Trần Thị Bích N được quyền trực tiếp nuôi con chung tên Nguyễn Thanh B, sinh ngày 05/11/2019. Anh Nguyễn Thanh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu B với mức cấp dưỡng 1.000.000đồng/tháng đến khi cháu Bình tròn 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ ngày 22/9/2022.

Anh Nguyễn Thanh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Trường hợp anh T lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị N có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom. Vì lợi ích của con, hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp của con và cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí hôn nhân gia đình + cấp dưỡng hòa giải thành: 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) anh Nguyễn Thanh T tự nguyện nộp toàn bộ, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 600.000đ (Sáu trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0008867 ngày 31/8/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri. Sau khi khấu trừ hoàn lại cho chị H số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng).

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ