vanban.org

Quyết định 233/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng dịch vụ

TAND Quận 5, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 30/12/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc C, sinh năm 1988; Địa chỉ liên lạc: Số 75 đường B, phường C, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng dịch vụ — án dân sự — "Bà Nguyễn Thị Ngọc C yêu cầu Công ty TNHH Tư vấn Du học A phải có nghĩa vụ hoàn trả cho bà C tổng số tiền là 203.407.000 đồng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 233/2022/QĐST-DSQuận 5, ngày 30 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 03/2022/TLST-DS ngày 11 tháng 01 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc C, sinh năm 1988;

Địa chỉ liên lạc: Số 75 đường B, phường C, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Văn Đ, sinh năm 1988;

Địa chỉ liên hệ: Số 283 đường D, Phường E, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Công ty TNHH Tư vấn Du học A;

Địa chỉ trụ sở: P10, Tầng lửng, số 911-913-915-917 đường M, Phường N, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Phan Thị Hoài K, sinh năm 1997;

Địa chỉ liên lạc: Phòng 3.14, đường H, Phường I, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Căn cứ Biên bản thanh lý hợp đồng số 1220/03/2020/TLHĐ ngày 28/12/2020, Công ty TNHH Tư vấn Du học A đồng ý thanh toán cho bà Nguyễn Thị Ngọc C số tiền 203.407.000 đồng (hai trăm lẻ ba triệu, bốn trăm lẻ bảy ngàn đồng), trong đó bao gồm tiền gốc là 179.607.000 đồng (một trăm bảy mươi chín triệu sáu trăm lẻ bảy nghìn đồng), tiền lãi chậm thanh toán tính đến ngày 29/10/2022 là 23.800.000 đồng (hai mươi ba triệu tám trăm ngàn đồng) với lộ trình thanh toán như sau:

- Hạn cuối là ngày 25/12/2022: Công ty TNHH Tư vấn Du học A sẽ thanh toán cho bà Nguyễn Thị Ngọc C số tiền là 70.000.000 đồng (bảy mươi triệu đồng).

- Ngày 25/01/2023: Công ty TNHH Tư vấn Du học A sẽ thanh toán cho bà Nguyễn Thị Ngọc C số tiền 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng).

- Ngày 25/02/2023: Công ty TNHH Tư vấn Du học A sẽ thanh toán cho bà Nguyễn Thị Ngọc C số tiền 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng).

- Ngày 25/3/2023: Công ty TNHH Tư vấn Du học A sẽ thanh toán cho bà Nguyễn Thị Ngọc C số tiền 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng).

- Ngày 25/4/2023: Công ty TNHH Tư vấn Du học A sẽ thanh toán cho bà Nguyễn Thị Ngọc C số tiền 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng).

- Ngày 25/5/2023: Công ty TNHH Tư vấn Du học A sẽ thanh toán cho bà Nguyễn Thị Ngọc C số tiền 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng).

- Ngày 25/6/2023: Công ty TNHH Tư vấn Du học A sẽ thanh toán cho bà Nguyễn Thị Ngọc C số tiền 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng).

- Ngày 25/7/2023: Công ty TNHH Tư vấn Du học A sẽ thanh toán cho bà Nguyễn Thị Ngọc C số tiền 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng).

- Ngày 25/8/2023: Công ty TNHH Tư vấn Du học A sẽ thanh toán cho bà Nguyễn Thị Ngọc C số tiền 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng).

- Ngày 25/9/2023: Công ty TNHH Tư vấn Du học A sẽ thanh toán cho bà Nguyễn Thị Ngọc C số tiền 13.407.000 đồng (mười ba triệu bốn trăm lẻ bảy nghìn đồng).

Trường hợp Công ty A vi phạm không hoàn trả hoặc hoàn trả không đầy đủ theo thời hạn thanh toán của từng đợt như đã cam kết thì Công ty TNHH Tư vấn Du học A có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ số tiền còn lại một lần duy nhất (sau khi trừ đi các khoản tiền đã thanh toán trước đó, nếu có).

2.2. Việc thanh toán do các bên tự thực hiện hoặc thực hiện tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

2.3. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Trường hợp bản án quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

2.4. Án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành là 5.085.175 đồng (năm triệu không trăm tám mươi lăm nghìn một trăm bảy mươi lăm đồng).

Bà Nguyễn Thị Ngọc C chịu 2.542.587 đồng (hai triệu năm trăm bốn mươi hai nghìn năm trăm tám mươi bảy đồng). Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà Nguyễn Thị Ngọc C đã nộp. Hoàn lại cho bà Nguyễn Thị Ngọc C số tiền 2.097.261 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0009611 ngày 07/12/2021 của Chi Cục Thi hành án dân sự Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh.

Công ty TNHH Tư vấn Du học A chịu 2.542.587 đồng (hai triệu năm trăm bốn mươi hai nghìn năm trăm tám mươi bảy đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ