vanban.org

Quyết định 233/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị P và anh Đoàn Trung N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Đinh Thị P và anh Đoàn Trung N thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị P và anh Đoàn Trung N.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 233/2021/QĐST - HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 293/2021/TLST/HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2021 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Đinh Thị P, sinh năm 1983 Nơi ĐKHKTT: Tổ 6, khu 5, phường H, TP H, Quảng Ninh Chỗ ở hiện nay: Tổ 3, khu 10, phường H, TP H, Quảng Ninh

- Bị đơn: Anh Đoàn Trung N, sinh năm 1980 Nơi ĐKHKTT: Tổ 6, khu 5, phường H, TP H, Quảng Ninh Chỗ ở hiện nay: Tổ 3, khu 10, phường H, TP H, Quảng Ninh

Căn cứ các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ các Điều 55; Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị P và anh Đoàn Trung N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đinh Thị P và anh Đoàn Trung N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Đinh Thị P và anh Đoàn Trung N có 03 con chung là Đoàn Thu U, sinh ngày 03/12/2007, Đoàn Trung K, sinh ngày 18/8/2012 và Đoàn Tiến D, sinh ngày 13/02/2018. Nay ly hôn anh chị thỏa thuận:

Anh N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Đoàn Thu U và Đoàn Trung K đến khi thành niên (đủ 18 tuổi); Chị P trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Đoàn Tiến D đến khi thành niên (đủ 18 tuổi).

Chị Đinh Thị P và anh Đoàn Trung N không phải cấp dưỡng nuôi con chung; có quyền, N vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Đinh Thị P và anh Đoàn Trung N tự thỏa thuận chia tài sản chung; anh chị không vay nợ chung với cá nhân hay cơ quan, tổ chức nào nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Đinh Thị P tự nguyện nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0003570 ngày 07/5/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố H; Chị Đinh Thị P được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ