- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp ranh giới quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 428/2020/TLST-DS ngày 12 tháng 5 năm 2020, về việc “Tranh chấp ranh giới quyền sử dụng đất” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 233/2021/QĐST-DS | Tp Cao Lãnh, ngày 21 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 428/2020/TLST-DS ngày 12 tháng 5 năm 2020, về việc “Tranh chấp ranh giới quyền sử dụng đất”.
Xét thấy: Tại phần diện tích 72,7m2 đất tranh chấp nằm trong phạm vi các mốc 9, 41, 32, 33 về mốc 9 và Công văn số 278/CNVPĐKĐĐ-TPCL ngày 03/01/2021 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Cao Lãnh, về việc phúc đáp phần diện tích đất nằm trong các mốc nêu trên đã được Ủy ban nhân dân thành phố Cao Lãnh cấp cho hộ ông Hồ Văn B và hộ bà Cao Thị Th.
Bị đơn ông Hồ Văn D cho rằng phần đất tranh chấp trên do ông nhận chuyển nhượng của ông B năm 2001 (có làm giấy tay nhưng đã bị thất lạc) đến năm 2017 ông B chết và chưa sang tên được cho ông là do có tranh chấp ranh giữa ông B với ông C.
Tòa án ra thông báo yêu cầu các đương sự xác định hàng thừa kế thứ nhất của ông B và cung cấp họ tên, năm sinh, địa chỉ để Tòa án đưa vào tham gia tố tụng.
Qua trình bày của đương sự xác định ông B có 03 người vợ:
+ Người vợ thứ nhất tên T ở Bến tre (không biết họ, năm sinh và địa chỉ). Bà T và ông B có 02 người con chung là Hồ Văn L (đã chết năm 12 tuổi) và 01 người con gái út nhưng không biết họ tên, năm sinh. Ông B và bà T không còn sống chung khoảng 30 năm nay nên không biết bà T và người con gái hiện đang ở đâu.
+ Người vợ thứ 2 là bà Lê Thị B nhưng không có con chung, hiện không rõ địa chỉ cụ thể, chỉ biết đã ra Tòa ly hôn với ông B năm 2017.
+ Người vợ thứ 3 là bà Lê Thị G. Qua lời khai của bà G tại Tòa án thì bà xác định giữa bà và ông B chung sống năm 2000, không đăng ký kết hôn, không có con chung và bà cũng không có yêu cầu trong phần đất ông B đứng tên.
Tại Công văn số 417/UBND ngày 28/4/2021 của Ủy ban nhân dân xã M, thành phố Cao Lãnh, về việc phúc đáp là không xác định được hàng thừa kế thứ nhất của ông Hồ Văn B.
Tòa án xét thấy phần đất tranh chấp do ông B đứng tên nhưng ông B đã chết mà quyền, nghĩa vụ của ông B không được thừa kế theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 428/2020/TLST-DS ngày 12 tháng 5 năm 2020, về việc “Tranh chấp ranh giới quyền sử dụng đất” giữa:
Nguyên đơn: Dương Văn Bé C, sinh năm: 1971
Địa chỉ: Số 42, Tổ 14, Ấp 3, xã M, thành phố Cao Lãnh, Đồng Tháp;
Bị đơn: Hồ Văn D, sinh năm: 1962
Địa chỉ: Tổ 14, Ấp 3, xã M, thành phố Cao Lãnh, Đồng Tháp;
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/ Nguyễn Thị Út M, sinh năm: 1970
2/ Dương Văn C, sinh năm: 1992
3/ Dương Thị M, sinh năm: 1952
4/ Dương Thị V, sinh năm: 1954
5/ Dương Văn H, sinh năm: 1965
6/ Dương Thị H, sinh năm: 1968
Cùng địa chỉ: Tổ 14, Ấp 3, xã M, thành phố Cao Lãnh, Đồng Tháp;
7/ Dương Thị Cẩm H, sinh năm: 1996
Hộ khẩu thường trú: Tổ 14, Ấp 3, xã M, thành phố Cao Lãnh, Đồng Tháp;
Hiện cư ngụ tại: Số 12, tầng 6/1, ngõ 270, đoạn 3, đường Bắc Thâm, khu Thâm Khanh, thành phố T – Đài Loan.
8/ Dương Thị U, sinh năm: 1976
Địa chỉ: số nhà 1344/2, Tổ 8, Khóm 1, Phường B, thành phố Cao Lãnh, Đồng Tháp;
9/ Dương Văn L, sinh năm: 1950
Địa chỉ số: 1950, Tổ 6, ấp Thanh Tiến, xã N, huyện Cao Lãnh, Đồng Tháp;
10/ Dương Văn Điệt, sinh năm: 1963
Địa chỉ: 1412/22, Tổ 10, Khóm 1, Phường B, thành phố Cao Lãnh, Đồng Tháp;
11/ Dương Thị Bé H, sinh năm: 1969
Địa chỉ: Số 219, Tổ 24, Khóm 3, Phường B, thành phố Cao Lãnh, Đồng Tháp;
12/ Dương Thị Bé T, sinh năm: 1947
13/ Dương Thị Bé P, sinh năm: 1978
Địa chỉ: Số 41, Tổ 14, Ấp 3, xã M, thành phố Cao Lãnh, Đồng Tháp.
14/ Nguyễn Thị C, sinh năm: 1949
Địa chỉ: Tổ 14, Ấp 3, xã M, thành phố Cao Lãnh, Đồng Tháp;
Người đại diện ủy quyền cho Nguyễn Thị Út M; Dương Văn C; Dương Thị Bé P; Dương Thị Bé T; Dương Thị M, Dương Văn L; Dương Thị V; Dương Văn H; Dương Thị H; Dương Văn D; Dương Thị U là ông: Dương Văn Bé C, sinh năm: 1971. Địa chỉ: Số 42, Tổ 14, Ấp 3, xã M, thành phố Cao Lãnh, Đồng Tháp.
15/ Hồ Văn Thanh T
16/ Lê Thị L
Cùng địa chỉ: Tổ 14, Ấp 3, xã M, thành phố Cao Lãnh, Đồng Tháp;
17/ Mai Thị Bé B, sinh năm 1963
18/ Hồ Thanh H, sinh năm 1994
Cùng địa chỉ: Tổ 14, Ấp 3, xã M, thành phố Cao Lãnh, Đồng Tháp;
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
Đương sự được quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định của pháp luật.
Trả lại đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho đương sự nếu có yêu cầu (Nhận tại Tòa án thành phố Cao Lãnh).
Ông Dương Văn Bé C được nhận lại 300.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0004620 ngày 06/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, Đồng Tháp.
Về chi phí xem xét, thẩm định và đo đạc: ông Dương Văn Bé C phải chịu là 3.643.000 đồng nhưng ông đã nộp và chi xong.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND TPCL; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Mỹ |