vanban.org

Quyết định 233/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Trần Văn S. Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Văn S xác nhận có 02 con chung là Trần Thị A (nữ), sinh ngày 24/7/2016 và Trần Thị B (nữ), sinh ngày 14/9/2019. Ly hôn, giao cháu Trần A cho anh S trực tiếp nuôi dư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H - Trần Văn S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:233/2020/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

-----------------

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI.

Căn cứ vào các điều 149, 212; 213; 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 254/2020/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 6 năm 2020 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1992.

Anh Trần Văn S, sinh năm 1991.

Cùng ĐKHKTT và cư trú tại: Số 8 ngách 82 ngõ 56, phường N, quận A, thành phố B.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Văn S kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường phường N, quận A, thành phố B ngày 27/5/2016. Hôn nhân của chị H và anh S là hợp pháp.

Quá trình chung sống vợ chồng không hòa thuận, thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân chủ yếu do tính cách vợ chồng không hòa hợp nhau, bất đồng quan điểm trong cuộc sống. Xét mâu thuẫn của anh chị đã căng thẳng, kéo dài, không thể hàn gắn được.

Nay chị H và anh S xác định tình cảm vợ chồng không còn, cùng đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn của anh chị là có căn cứ cần được chấp nhận.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Văn S xác nhận có 02 con chung là Trần Thị A (nữ), sinh ngày 24/7/2016 và Trần Thị B (nữ), sinh ngày 14/9/2019. Ly hôn, anh chị thỏa thuận anh S trực tiếp nuôi dưỡng cháu A, chị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu B. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho ai. Xét thỏa thuận của anh chị là phù hợp với hoàn cảnh thực tế và phù hợp với quy định của pháp luật, nên được ghi nhận.

Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Văn S tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Toà án giải quyết, nên không xét.

Về nợ: Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Văn S đều xác nhận không nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xét.

Về lệ phí: anh Trần Văn S tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, nên được ghi nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Trần Văn S.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Văn S xác nhận có 02 con chung là Trần Thị A (nữ), sinh ngày 24/7/2016 và Trần Thị B (nữ), sinh ngày 14/9/2019. Ly hôn, giao cháu Trần A cho anh S trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Trần Thị B cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho ai.

Chị H, anh S có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

-Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Văn S tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nợ: Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Văn S xác nhận không nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.Về lệ phí: Anh Nguyễn Văn S tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào 300.000 đồng đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 3524 ngày 01/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ