vanban.org

Quyết định 233/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trương Quốc C và bà Nguyễn Thị N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về nuôi con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chiến-Nhung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trương Quốc C và bà Nguyễn Thị N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN P
TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 233/2019/QĐST-HNGĐP, ngày 25 tháng 12 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 217/2019/TLST/HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Trương Quốc C, sinh năm 1973; địa chỉ: Thôn XP, xã TT, huyện P, tỉnh Quảng Nam.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1984; địa chỉ: Thôn XP, xã TT, huyện P, tỉnh Quảng Nam.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trương Quốc C và bà Nguyễn Thị N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi con chung:

+ Ông Trương Quốc C và bà Nguyễn Thị N thỏa thuận thống nhất giao 02 con chung là Trương Quốc T, sinh ngày 08-12-2006 và Trương Thị Thảo N, sinh ngày 01-4-2011 cho bà N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến tuổi thành niên (Đủ 18 tuổi).

+ Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Trương Quốc C cấp dưỡng nuôi hai cháu Trương Quốc T, sinh ngày 08-12-2006 và Trương Thị Thảo N, sinh ngày 01-4-2011, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 12 năm 2019 cho đến khi các cháu T, N đến tuổi thành niên (Đủ 18 tuổi); cụ thể:

Ông Trương Quốc Chiến cấp dưỡng nuôi cháu Trương Quốc T mỗi tháng là 1.750.000 (Một triệu bảy trăm năm mươi nghìn) đồng.

Ông Trương Quốc C cấp dưỡng nuôi cháu Trương Thị Thảo N mỗi tháng là 1.750.000 (Một triệu bảy trăm năm mươi nghìn) đồng.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà kh«ng ai ® îc c¶n trë. Khi cÇn thiÕt c¸c bªn cã quyÒn yªu cÇu thay ®æi ng êi trùc tiÕp nu«i con, møc cÊp d ìng nu«i con.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về chia tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Ông Trương Quốc C tự nguyện chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng ông C đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003739, ngày 10 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Quảng Nam. Ông Chiến đã nộp xong tiền án phí.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ