- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "D-L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trịnh Văn D và chị Hoàng Thị L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 233/2018/QĐST-HNGĐ | Long Thành, ngày 21 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 566/2018/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2018 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” của:
- Người yêu cầu: Anh Trịnh Văn D, sinh năm 1986. Hộ khẩu thường trú: Thôn A, xã B, huyện C, tỉnh Thanh Hóa. Địa chỉ tạm trú: Tổ 1, ấp 2, xã D, huyện E, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
- Người yêu cầu: Chị Hoàng Thị L, sinh năm 1988. Hộ khẩu thương trú: Thôn Pắc Có, xã T, huyện K, tỉnh Tuyên Quang. Địa chỉ tạm trú: Số nhà 94, đường M, khu N, xã R, huyện L, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 13 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 13 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trịnh Văn D và chị Hoàng Thị L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Không có nên không xem xét.
- Về nợ chung: Anh D, chị L khai không có nên không xem xét.
- Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh D tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp tại biên lai thu số 006554 ngày 27/7/2018. Anh D đã nộp xong lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H. Long Thành; - Chi cục THADS H. L; - UBND xã T - K – Tuyên Quang; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Thanh Hoa |