vanban.org

Quyết định 233/2018/QĐHNGĐ-ST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 3, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 13/03/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Q, sinh năm 1991 và ông A, sinh năm 1990.

TAND TP.HCM; VKSND Q.3; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Q, sinh năm 1991 và ông A, sinh năm 1990.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________
Số: 233/2018/QĐHNGĐ-ST
Quận 3, ngày 13 tháng 3 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự thụ lý số 20/2018/TLST-HNGĐ ngày 03/01/2018, giữa: Người yêu cầu: Bà Q, sinh năm 1991 Thường trú: thôn X, xã T, huyện G, tỉnh Thanh Hóa. Tạm trú: số 342C đường C, Phường B, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh. Người yêu cầu: Ông A, sinh năm 1990 Thường trú: thôn Y, xã N, huyện Q, tỉnh Quảng Bình. Căn cứ vào Điều 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014; Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 02 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Bà Q và ông A đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân xã Lương Ninh, huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình theo Giấy chứng nhận kết hôn số 37 cấp ngày 24/11/2016 Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 02 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Q, sinh năm 1991 và ông A, sinh năm 1990. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Không có. 2.2 Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3 Án phí: Bà Q và ông A phải chịu lệ phí sơ thẩm đối với yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm bà Q và ông Q đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2017/002…… ngày 03/01/2018 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 3. Đương sự đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ