vanban.org

Quyết định 233/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Tống Kim T và ông Phạm Văn N. 2.

Về hôn nhân: Bà Tống Kim T và ông Phạm Văn N thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Bà Tống Kim T và ông Phạm Văn N xác nhận có hai con chung là Phạm Hải N, sinh ngày 11-8-1999 hiện nay đã trưởng thành và Phạm Thanh P, sinh ngày 09-6-2003. Khi ly hôn ông, bà thỏa thuận: Bà T trực tiếp nuôi dưỡng con … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án tranh chấp ly hôn nuôi con chung giữa bà Tống Kim T và ông Phạm Văn N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Tống Kim T và ông Phạm Văn N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH BẢO
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 223/2017/QĐST-HNGĐVĩnh Bảo, ngày 29 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 221/2017/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Bà Tống Kim T, sinh năm 1967. Địa chỉ: Cụm 4, thôn N T, xã T H, huyện V B, thành phố Hải Phòng. Bị đơn: Ông Phạm Văn N, sinh năm 1966. Địa chỉ: Cụm 4, thôn N T, xã T H, huyện V B, thành phố Hải Phòng Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Tống Kim T và ông Phạm Văn N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Bà Tống Kim T và ông Phạm Văn N thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Bà Tống Kim T và ông Phạm Văn N xác nhận có hai con chung là Phạm Hải N, sinh ngày 11-8-1999 hiện nay đã trưởng thành và Phạm Thanh P, sinh ngày 09-6-2003. Khi ly hôn ông, bà thỏa thuận: Bà T trực tiếp nuôi dưỡng con chung Phạm Thanh P, sinh ngày 09-6-2003 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con bà T và ông N xin tự giải quyết. Không ai được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

- Về tài sản chung: Bà Tống Kim T và ông Phạm Văn N xin tự giải quyết về tài sản.

- Về án phí: Bà Tống Kim T nhận chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Bà T đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Bảo theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0015752 ngày 04-10-2017. Hoàn trả lại bà Tống Kim T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ