vanban.org

Quyết định 232/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Văn S

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Về tình cảm: Chị Lê Thị T và Nguyễn Văn S thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Văn S
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ỨNG HOÀ- HÀ NỘI
Số:232 /2017 /QĐST-HNGĐ
Ứng Hoà, ngày 22 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số : 332/2017 /TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2017 giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm 1984

Bị đơn : Anh Nguyễn Văn S, sinh năm 1977

HKTT: Thôn T, xã Đ, huyện U, Hà Nội

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2017 là hòan tòan tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội .

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Văn S

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về tình cảm: Chị Lê Thị T và Nguyễn Văn S thuận tình ly hôn.

2.2 Về con chung: Chị T, anh S có 02 con chung. Giao chị Lê Thị T nuôi 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Thanh T, sinh ngày 27/9/2004 và Cháu Nguyễn Quốc T, sinh ngày 24/10/2005. Tạm hoãn việc cấp dưỡng đối với anh S cho đến khi có đề nghị thay đổi mới. Anh S được quyền thăm con chung sau khi ly hôn, không ai được ngăn cản.

2.3 Tài sản, công nợ chung : Chị T, anh S đều xác nhận không có gì.

2.4 Về án phí: Căn cứ Điều 147 BLTTDS; Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của UBTV Quốc Hội về án phí và lệ phí Tòa án. Chấp nhận sự tự nguyện của chị T nộp cả 150.000đ án phí ly hôn và sung công 150.000đ số tiền còn lại được trừ vào số tiền 300.000đ dự phí đã nộp theo biên lai số 0008472 ngày 04/12/2017 của chi Cục thi hành án huyện Ứng Hoà.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm .

THẨM PHÁN

Cỡ chữ