- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Quang C - Phan Thị Mộng T"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
T
CỘ G
XÃ ỘI C Ủ G Ĩ VI T M
C L C
Độc lập - Tự do - ạnh phúc
TỈNH BẾN TRE Số: 232/2025/QĐST-HNGĐ
Ch Lách, ngày 26 tháng 6 năm 2025
T Đ
C G
T
T
L
V S T
T
CỦ C C Đ G S
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 202/2025/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: Ông Bùi Quang C, sinh năm: 1997; địa chỉ: thôn N, xã T, huyện V, tỉnh Thái Bình.
Bị đơn: Bà Phan Thị Mộng T, sinh năm: 1997; địa chỉ: 2, ấp H, xã H, huyện C, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2025.
X T T :
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
T Đ :
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Bùi Quang C và bà Phan Thị Mộng T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1/ V vi c c p d ng gi a v ch ng khi ly hôn: Ghi nhận việc ông Bùi Quang C và bà Phan Thị Mộng T không yêu cầu Tòa án giải quyết gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.
2.2/ V con chung: Ông Bùi Quang C và bà Phan Thị Mộng T xác định không có con chung nên không yêu cầu giải quyết.
2.3/ V tài s n: Ông Bùi Quang C và bà Phan Thị Mộng T thống nhất xác định không có tài sản nên không yêu cầu giải quyết.
2.4/ V n : Ông Bùi Quang C và bà Phan Thị Mộng T thống nhất xác định không có nợ; không có ai gửi đơn yêu cầu Tòa án giải quyết gì về nợ có liên quan đến vụ án này nên không xem xét, giải quyết.
2.5/ V án phí dân sự sơ thẩm: Ông Bùi Quang C tự nguyện đồng ý nhận chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009666 ngày 02 tháng 6 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre; ông C được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự (02 bản); - UBND xã H, huyện C, tỉnh Bến Tre (01 bản); - VKSND huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre (01 bản); - Chi cục T.H.A.D.S huyện C(01 bản); - Phòng KTNV-T.H.A TAND tỉnh Bến Tre (01 bản); - Lưu: Hồ sơ vụ án(01 bản), Vp(01 bản), Bp(01 bản). | T ẨM P (ĐÃ KÝ) guyễn Thị gọc Tuyền |