vanban.org

Quyết định 232/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị T và anh Lê Đức L thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị T và anh L có 02 con chung là Lê Đức H, sinh ngày 11/09/2015 và Lê Đức M, sinh ngày 13/10/2018. Giao cháu Lê Đức H cho anh L trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Lê Đức M cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, không ai phải c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THANH HÓA
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 232/2023/QĐST- HNGĐTP ., ngày 30 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 303/2023/TLST - HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2023 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Vũ Thị T, sinh năm 1984.

Nơi thường trú: KĐT Hai bên lề đường Lê Trọng T1, xã A, huyện H, thành phố Hà Nội.

Địa chỉ hiện nay: CC Đ, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.

2. Anh Lê Đức L, sinh năm 1982.

Nơi thường trú: KĐT Hai bên lề đường Lê Trọng T1, xã A, huyện H, thành phố Hà Nội.

Địa chỉ hiện nay: CC Đ, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

.Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị T và anh Lê Đức L kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền là hôn nhân hợp pháp. Cả hai anh, chị đều thừa nhận quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn không khắc phục được. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Chị T và anh L thống nhất thuận tình ly hôn là tự nguyện, không trái pháp luật, căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị T và anh Lê Đức L.

.Về con chung: Chị T và anh L có 02 con chung là Lê Đức H, sinh ngày 11/09/2015 và Lê Đức M, sinh ngày 13/10/2018. Chị T và anh L thỏa thuận: Giao cháu Lê Đức H cho anh L trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Lê Đức M cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Thỏa thuận của anh chị hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên cần chấp nhận.

.Về tài sản chung và công nợ: Chị T và anh L không yêu cầu giải quyết.

.Về lệ phí Tòa án: Chị T và anh L thỏa thuận, chị T chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đ theo quy định của pháp luật, anh L không phải chịu lệ phí.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị T và anh Lê Đức L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị T và anh L có 02 con chung là Lê Đức H, sinh ngày 11/09/2015 và Lê Đức M, sinh ngày 13/10/2018. Giao cháu Lê Đức H cho anh L trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Lê Đức M cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị T, anh L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và công nợ: Chị T và anh L không yêu cầu giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị T chịu 300.000đ lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số AA/2021/0002987 ngày 05/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa (chị T đã nộp đủ lệ phí).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ