- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Trần Thị D - Phạm Nhựt T"
- Tòa quyết gì? Không chấp nhận kháng cáo bà Nguyễn Thị Kim N đối với Quyết định Đình chỉ giải quyết vụ án số 471/2022/QĐST-DS ngày 22/9/2022 của Toà án nhân dân Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Căn cứ chính? Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 2 Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP Hướng dẫn một số quy định tại…; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 232/2023/QĐ-PT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
GIẢI QUYẾT VIỆC KHÁNG CÁO ĐỐI VỚI
QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với Hội đồng phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Châu Thị Điệp
Các Thẩm phán: 1. Bà Trần Thị Thủy
2. Bà Trần Thị Kim Quy
Thư ký phiên họp: Ông Phạm Văn Thùy – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Bà Hoàng Thị Ngọc - Kiểm sát viên.
Tại Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án số 471/2022/QĐST-DS ngày 22/9/2022 của Toà án nhân dân Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh đã căn cứ điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn một số quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 192 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 192 quyết định Đình chỉ giải quyết Vụ án dân sự “Tranh chấp quyền sử dụng đất”, giữa:
1. Nguyên đơn: Bà Trần Thị D, sinh năm 1952, chết năm 2019.
Người thừa kế quyền và nghĩa vụ tố tụng: Bà Nguyễn Thị Kim N, sinh năm 1984 (con của bà D).
Địa chỉ: B202 B, Tổ A, Khu phố C, phường Đ, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bị đơn: Ông Phạm Nhựt T, sinh năm 1948
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Phạm Thị Kim K, sinh năm 1982 và ông Hoàng Minh C, sinh năm 1979.
Cùng địa chỉ: B205 B, Tổ A, Khu phố C, phường Đ, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Ông Trần Vân L – Luật sư Văn phòng Luật sư Trần Vân L, thuộc Đoàn Luật sư Thành phố H.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Ông Nguyễn Văn N1, sinh năm 1953.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Kim N, sinh năm 1984.
Cùng địa chỉ: B202 B, Tổ A, Khu phố C, phường Đ, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh
3.2. Bà Nguyễn Thị Ngọc M, sinh năm 1950.
Địa chỉ: B205 B, Tổ A, Khu phố C, phường Đ, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
Tại đơn kháng cáo ngày 03/10/2022, bà Nguyễn Thị Kim N kháng cáo toàn bộ Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án số 471/2022/QĐST-DS ngày 22/9/2022 với lý do nội dung quyết định không khách quan và không phù hợp quy định của pháp luật.
XÉT THẤY:
Việc kháng cáo của bà Nguyễn Thị Kim N trong thời hạn theo quy định tại khoản 2 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Xét yêu cầu kháng cáo của bà Nguyễn Thị Kim N:
Bà Trần Thị D khởi kiện yêu cầu ông Phạm Nhựt T trả lại một phần diện tích đất mà theo bà thuộc quyền sử dụng của ông Nguyễn Văn L1. Ông Nguyễn Văn L1 là cha chồng của bà D. Bà D không chứng minh được bà là người thừa kế hợp pháp của ông L1 hoặc là đại diện theo hợp pháp của những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất của ông L1.
Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đề nghị không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bà Nguyễn Thị Kim N, giữ nguyên Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án của Toà án nhân dân Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 192; điểm g khoản 1 Điều 217; Điều 314 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Không chấp nhận kháng cáo bà Nguyễn Thị Kim N đối với Quyết định Đình chỉ giải quyết vụ án số 471/2022/QĐST-DS ngày 22/9/2022 của Toà án nhân dân Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Giữ nguyên Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án số 471/2022/QĐST-DS ngày 22/9/2022 của Toà án nhân dân Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Về án phí phúc thẩm: Bà Nguyễn Thị Kim N phải chịu án phí 300.000 đồng và được trừ vào Biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2021/0023905 ngày 03/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà N đã nộp đủ tiền án phí phúc thẩm.
4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ra quyết định.
| Nơi nhận: - TAND tối cao; - TAND cấp cao tại Tp.HCM; - VKSND cấp cao tại Tp.HCM; - VKSND Tp.HCM; - Cục THADS Tp.HCM; - TAND Quận 12; - Chi cục THADS Quận 12; - Các đương sự; - Lưu: VP, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Châu Thị Điệp |