- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Số 232/2022/QĐST-HNGĐ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nông Thị Hồng N và anh Trần Đình H"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Nông Thị Hồng N và bị đơn anh Trần Đình H.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 281 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KHOÁI CHÂU TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| --------------------- Số: 232/2022/QĐST-HNGĐ | Khoái Châu, ngày 07 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 2 80/2022/TLST – HNGĐ, ngày 03/10/2022, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nông Thị Hồng N, sinh năm 1999.
Sinh quán: Xã P, huyện V, tỉnh T; Đăng ký HKTT, trú tại: Thôn Tr, xã A, huyện K, tỉnh Hưng Yên.
- Bị đơn: Anh Trần Đình H, sinh năm 1992.
Đăng ký HKTT, trú tại: Thôn Tr, xã A, huyện K, tỉnh Hưng Yên. .
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
+ Cháu Trần Bảo H1, sinh ngày 29/12/2017 và cháu Trần Trung K, sinh ngày 17/03/2020.
Người giám hộ cho cháu H và cháu K là chị N và anh H (Bố mẹ đẻ của các cháu).
Căn cứ vào Điều 281 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015:
Căn cứ Điều 51; Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83, Điều 84 - Luật hôn nhân và gia đình 2014; Điều 144; Điều 146; Điều 147 - Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBNVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Toà án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Nông Thị Hồng N và bị đơn anh Trần Đình H.
2/ Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn chị Nông Thị Hồng N và bị đơn anh Trần Đình H đều nhất trí thuận tình ly hôn.
* Về con chung: Giao cháu Trần Bảo H1, sinh ngày 29/12/2017 cho anh H tiếp tục nuôi dưỡng chăm sóc.
Giao cháu Trần Trung K, sinh ngày 17/03/2020 cho chị N nuôi dưỡng chăm sóc, kể từ ngày 07/12/2022.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Không đặt ra giải quyết.
Sau khi ly hôn chị N, anh H có quyền xin thay đổi quyền nuôi con; quyền đi lại thăm và chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
* Về tài sản chung, công nợ chung, ruộng canh tác nông nghiệp 03 và công sức đóng góp xây dựng đối với hai bên gia đình: Cả hai vợ chồng thống nhất không yêu cầu Tòa án đặt ra xem xét giải quyết.
* Về án phí: Chị Nông Thị Hồng N tự nguyện nhận nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ với số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí mà chị N đã nộp theo biên lai thu số 0007937, ngày 27/9/2022 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Khoái Châu, chị N còn được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hưng Yên; - VKSND cùng cấp; - UBND xã A; - UBND xã P; - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện KC; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Thế P |