- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huyền T - Văn N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Từ Huyền T và anh Nguyễn Văn N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN HỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐỒNG THÁP Số: 232/2022/QĐST-HNGĐ | Tân Hồng, ngày 23 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 349/2022/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: Từ Huyền T, sinh năm 1998.
Địa chỉ: Ấp G, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
- Bị đơn: Nguyễn Văn N, sinh năm 1995.
Địa chỉ: Ấp T, xã P, huyện K, tỉnh Đồng Tháp.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Từ Huyền T và anh Nguyễn Văn N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Từ Huyền T và anh Nguyễn Văn N tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Ngọc Nghi Đ, sinh ngày 11-9-2021 cho chị Từ Huyền T được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục (hiện cháu Đ đang sống chung với chị T). Anh Nguyễn Văn N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu anh Nguyễn Văn N lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị Từ Huyền T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh Nguyễn Văn N.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Từ Huyền T không yêu cầu cấp dưỡng, anh Nguyễn Văn N không tự nguyện cấp dưỡng.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Từ Huyền T và anh Nguyễn Văn N đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án hôn nhân và gia đình: Chị Từ Huyền T và anh Nguyễn Văn N mỗi người đồng ý chịu 75.000 đồng án phí. Chị Từ Huyền T đồng ý tự nguyện chịu thay anh Nguyễn Văn N số tiền án phí nêu trên và được anh Nguyễn Văn N đồng ý nên anh Nguyễn Văn N không còn phải chịu án phí. Vậy tổng cộng chị Từ Huyền T đồng ý chịu 150.000 đồng án phí nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0011066 ngày 15-12-2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp. Chị Từ Huyền T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Đồng Tháp; - VKSND huyện Tân Hồng; - CC THADS huyện Tân Hồng; - UBND xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phan Thị Dưỡng |