vanban.org

Quyết định 232/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị Q và anh Trần Văn Đ.

Giấy chứng nhận kết hôn số 19 do Ủy ban nhân dân xã Th, huyện H, tỉnh Tuyên Quang cấp ngày 25/12/2002 cho chị Dương Thị Q và anh Trần Văn Đ không còn giá trị pháp lý. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dương Thị Q xin ly hôn anh Trần Văn Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị Q và anh Trần Văn Đ.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM YÊN
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 232/2022/QĐST-HNGĐHàm Yên, ngày 16 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 217/2022/TLST-HNGĐ, ngày 01 tháng 8 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Dương Thị Q, sinh năm 1984; địa chỉ: Thôn T, xã Th, huyện H, tỉnh Tuyên Quang.

- Bị đơn: Anh Trần Văn Đ, sinh năm 1981; địa chỉ: Thôn T, xã Th, huyện H, tỉnh Tuyên Quang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2022,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị Q và anh Trần Văn Đ.

Giấy chứng nhận kết hôn số 19 do Ủy ban nhân dân xã Th, huyện H, tỉnh Tuyên Quang cấp ngày 25/12/2002 cho chị Dương Thị Q và anh Trần Văn Đ không còn giá trị pháp lý.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Dương Thị Q và anh Trần Văn Đ xác định có 03 con chung: Cháu thứ nhất là Trần Hải V, sinh ngày 17/01/2002; cháu thứ hai là Trần Thị Hồng M, sinh ngày 30/8/2004; cháu thứ ba là Trần Thị Thùy T, sinh ngày 15/9/2012. Cháu Trần Hải V đã trưởng thành nên không đề nghị Tòa án giải quyết. Các đương thỏa thuận anh Đ là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Trần Thị Hồng M, sinh ngày 30/8/2004 và cháu Trần Thị Thùy T, sinh ngày 15/9/2012 đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Chị Dương Thị Q không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở; có quyền đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn.

- Về tài sản, đất đai, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Dương Thị Q tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0004905 ngày 01/8/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Tuyên Quang, chị Q đã nộp đủ. Hoàn trả cho chị Dương Thị Q số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

Anh Trần Văn Đ không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ