- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Võ Hoàng A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 232/2021/QĐST- HNGĐ | C, ngày 11 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH BẾN TRE
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 322/2021/TLST-VHNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2021 về việc yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
-Anh Võ Hoàng Anh, sinh ngày 16/3/1984.
Địa chỉ: số 22D, ấp 3, xã N, Thành phố B.
-Chị Hà Thị Anh Th, sinh ngày 18/11/1981.
Địa chỉ: số 295, ấp Phước Th, xã Ph, huyện C, tỉnh Bến Tre.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Anh Võ Hoàng A và chị Hà Thị Anh Th cùng trình bày:
Anh Võ Hoàng A và chị Hà Thị Anh Th tự tìm hiểu, tự nguyện đến với nhau, cả hai kết hôn và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Ph ngày 08/01/2008. Sau khi kết hôn trong quá trình sống chung hạnh phúc trong thời gian đầu và có với nhau 01 con chung là cháu Võ Hà A, sinh ngày 10/6/2009 đang sống với chị Th tuy nhiên nay hai bên phát sinh mâu thuẩn do không đồng quan điểm sống, có những xung đột hàng ngày và hiện anh Hoàng A và chị Th đã sống ly thân với nhau, chị Th trở về nhà gia đình chị ở ấp Ph, xã Ph sinh sống từ khoảng năm 2016, 2017 cho đến nay. Trong thời gian sống ly thân, anh Hoàng A và chị Th cũng không có biện pháp gì để hàn gắn tình cảm vợ chồng.
Nay anh Hoàng A và chị Th cảm thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể sống chung với nhau được nữa, mục đích hôn nhân không đạt được vì vậy cùng yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn và cả hai không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ, chồng sau khi ly hôn.
Về con chung: Anh Hoàng A và chị Th có 01 con chung là cháu Võ Hà A, sinh ngày 10/6/2009, hiện đang sống với chị Th, hai bên thỏa thuận chị Th là người trực tiếp nuôi cháu Hà A cho đến khi cháu Hà A đủ 18 tuổi, anh Hoàng A không có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.
Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Không có.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Anh Võ Hoàng A và chị Hà Thị Anh Th thuận tình ly hôn; ghi nhận anh Võ Hoàng A và chị Hà Thị Anh Th không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ, chồng sau khi thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Hà Thị Anh Th có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Võ Hà A, sinh ngày 10/6/2009, hiện đang sống với chị Th cho đến khi cháu Hà A đủ 18 tuổi.
Ghi nhận hai bên thỏa thuận anh Võ Hoàng A không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.
Anh Võ Hoàng A có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở anh thực hiện quyền, nghĩa vụ này tuy nhiên khi người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con chung, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án quyết định việc cấp dưỡng cho con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Không có.
2. Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000đồng, anh Võ Hoàng A tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007951 ngày 01/6/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự (02b); - VKSND huyện C (01b); - TAND tỉnh Bến Tre (01b); - Chi cục THADS huyện C (01b); - UBND xã Ph, huyện C, , tỉnh Bến Tre (01b); - Lưu hồ sơ vụ án (01b). | THẨM PHÁN Đào Chí Cường |