- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lù Thị Ngọc L1 và anh Nguyễn Minh L2"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 232/2020/QĐST-HNGĐ | Hoàn Kiếm, ngày 24 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 35; điểm h khoản 2 Điều 39; Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 236/2020/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 9 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Lù Thị Ngọc L1, sinh năm 1979
ĐKHKTT: Số 26 N, phường C, quận H, H
Hiện ở tại: Số nhà 11 V 2, phường C, quận L, H
2. Anh Nguyễn Minh L2, sinh năm 1978
Nơi cư trú: Số 26 N, phường C, quận H, H
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Lù Thị Ngọc L1 và anh Nguyễn Minh L2 kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Phù Lỗ, huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội ngày 14/5/2002 (Giấy chứng nhận kết hôn số 39, quyển số 01.2002) là quan hệ hôn nhân hợp pháp.
Vợ chồng chung sống đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng về quan điểm sống, tính cách không hợp nhau, không tìm được tiếng nói chung. Gia đình hai bên và bạn bè đã hòa giải nhưng mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, không mang lại kết quả. Anh chị đã sống ly thân từ đầu năm 2019. Nay cả hai xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài, nên yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn. ViÖc thuËn t×nh ly h«n vµ tho¶ thuËn cña c¸c đương sự được ghi trong biªn b¶n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngµy 16 th¸ng 9 n¨m 2020 lµ hoµn toµn tù nguyÖn, không vi phạm điều cấm của pháp luật và kh«ng tr¸i ®¹o ®øc x· héi, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 cần được công nhận.
Về con chung: Anh chị có 02 con chung là Nguyễn Lâm N, sinh ngày 06/6/2002 và Nguyễn Nhật M, sinh ngày 07/7/2007. Cháu Nguyễn Lâm N đã trưởng thành nên việc ở với ai do cháu tự quyết định, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh chị thỏa thuận, sau khi ly hôn anh Nguyễn Minh L2 trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Nhật M; anh L2 không yêu cầu chị L1 cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Lù Thị Ngọc L1 có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
Thỏa thuận của anh chị hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội, nên cần được chấp nhận.
Về tài sản chung, nhà, đất ở chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
Về công nợ chung: Anh chị xác nhận vợ chồng không cho ai vay nợ và cũng không vay nợ ai.
Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Minh L2 tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lù Thị Ngọc L1 và anh Nguyễn Minh L2 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị có 02 con chung là Nguyễn Lâm N, sinh ngày 06/6/2002 và Nguyễn Nhật M, sinh ngày 07/7/2007.
Cháu Nguyễn Lâm N đã trưởng thành nên việc ở với ai do cháu tự quyết định, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh chị thỏa thuận, sau khi ly hôn anh Nguyễn Minh L trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Nhật M, anh L tự nguyện không yêu cầu chị L1 cấp dưỡng nuôi con chung kể từ tháng 9/2020 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Chị Lù Thị Ngọc L1 có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung, nhà, đất ở chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ chung: Vợ chồng không cho ai vay nợ và cũng không vay nợ ai.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Minh L tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0017899 ngày 15/9/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Hoàn Kiếm; - CCTHADS quận Hoàn Kiếm; - UBND xã Phù Lỗ, huyện Sóc Sơn, Hà Nội; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Cao Văn Thắng |