vanban.org

Quyết định 232/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kim A và ông Phùng Văn T. (Giấy chứng nhận kết hôn số 75, quyển số 01/2003 ngày 05/6/2003 đăng ký tại UBND xã Hòa Thọ (cũ), huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng).

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim A và ông Phùng Văn T thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Kim A và ông Phùng Văn T xác định có 02 con chung và thống nhất thỏa thuận: Giao cháu Phùng Như Luân - Sinh ngày: 09/7/2004 và cháu Phùng Như Quốc - Sinh ngày: 01/01/2006 cho bà Nguy… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn giữa Nguyễn Thị Kim A và Phùng Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kim A và ông Phùng Văn T. (Giấy chứng nhận kết hôn số 75, quyển số 01/2003 ngày 05/6/2003 đăng ký tại UBND xã Hòa Thọ (cũ), huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ, TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 232/2020/QĐST-HNGĐCẩm Lệ, ngày 31 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 99/2020/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2020, giữa: * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim A - Sinh năm 1984 Nơi ĐKNKTT: Tổ 19 phường T, quận C, thành phố Đà Nẵng.. Địa chỉ: Tổ 4 thôn D, xã H, huyện V, thành phố Đà Nẵng. * Bị đơn: Ông Phùng Văn T - Sinh năm 1982. Địa chỉ: Tổ 19 phường T, quận C, thành phố Đà Nẵng.

- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kim A và ông Phùng Văn T. (Giấy chứng nhận kết hôn số 75, quyển số 01/2003 ngày 05/6/2003 đăng ký tại UBND xã Hòa Thọ (cũ), huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng). 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim A và ông Phùng Văn T thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Kim A và ông Phùng Văn T xác định có 02 con chung và thống nhất thỏa thuận: Giao cháu Phùng Như Luân - Sinh ngày: 09/7/2004 và cháu Phùng Như Quốc - Sinh ngày: 01/01/2006 cho bà Nguyễn Thị Kim A trực tiếp nuôi dưỡng và ông Phùng Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Các bên vẫn có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu về cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị Kim A và ông Phùng Văn T xác định vợ chồng không có.

- Về án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng bà Nguyễn Thị Kim A tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà Nguyễn Thị Kim A đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0001075 ngày 11 tháng 5 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị Kim A số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ