- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Nhật L và anh Nguyễn Đình T
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 232/2019/QĐST- HNGĐ | Đồng Hới, ngày 01 tháng 11 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 270/2019/TLST/HNGĐ ngày 10 tháng 9 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Nhật L, sinh năm: 1974
HKTT: Nhà số 13 ngõ 37, đường N, phường Đ, TP. Đ, tỉnh Quảng Bình
- Bị đơn: Anh Nguyễn Đình T, sinh năm: 1973
HKTT: Nhà số 13 ngõ 37, đường N, phường Đ, TP. Đ, tỉnh Quảng Bình
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Nhật L và anh Nguyễn Đình T
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Nhật L và anh Nguyễn Đình T nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Chị L, anh T thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có 02 đứa con chung là cháu Nguyễn Xuân T, sinh ngày 14/02/2005 và cháu Nguyễn Đình H, sinh ngày 14/4/2011. Sau khi ly hôn, chị L, anh T thỏa thuận: Chị L nuôi cháu Nguyễn Đình H; anh T nuôi cháu Nguyễn Xuân T, cũng phù hợp nguyện vọng của hai cháu và không ai yêu cầu cấp dưỡng. Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ, thăm và chăm sóc con chung.
- Về chia tài sản: Chị L, anh T tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh, chị thỏa thuận chị L chịu toàn bộ 150.000đồng án phí ly hôn, được trừ vào số tiền chị L đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2017/0005517 ngày 10/9/2019 của Chi cục thi hành án Dân sự thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Chị L được nhận lại 150.000 đồng.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yều cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TP. Đồng Hới; - TAND tỉnh Quảng Bình; - Chi cục THADSTP Đồng Hới; - Các đương sự; - UBND phường Đ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Mỹ Lệ |