- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Nguyễn Thị Huyền Tr yêu cầu xin ly hôn với anh Bùi Hữu Ng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Nguyễn Thị Huyền Tr và Bùi Hữu Ng.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤNG HIỆP TÆNH HAÄU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| --- *** --- Số:232/2019/QĐST-HNGĐ | Phụng Hiệp, ngày 13 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 236/2019/TLST-HNGĐ, ngày 21 tháng 5 năm 2019, giữa: chị Nguyễn Thị Huyền Tr; địa chỉ: ấp N, xã T, huyện H, tỉnh Hậu Giang và anh Bùi Hữu Ng; địa chỉ: ấp N, xã H, huyện H, tỉnh Hậu Giang;
Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Nguyễn Thị Huyền Tr và Bùi Hữu Ng.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về quan hệ hôn nhân: Nguyễn Thị Huyền Tr và Bùi Hữu Ng thuận tình ly hôn.
-Về con chung: Nguyễn Thị Huyền Tr được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Bùi Thị Ngọc H (nữ), sinh ngày 10 tháng 3 năm 2014 cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi hoặc khi anh Nghị, chị Tr có yêu cầu khác.
Nguyễn Thị Huyền Tr chưa yêu cầu Bùi Hữu Ng cấp dưỡng nuôi con chung.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung cho Bùi Hữu Ng mà không ai có quyền cản trở.
-Về tài sản và nợ chung: không yêu cầu, không xem xét.
-Về án phí: Nguyễn Thị Huyền Tr tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân nhưng được khấu trừ từ 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã đóng theo biên lai thu số 0020747, ngày 21.5.2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang, chị Tr còn được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
Trường hợp quyết định này được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: -Đương sự; -VKSND huyện PH; -UBND xã Thạnh Hòa, h.Phụng Hiệp, t.Hậu Giang; -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thanh Liêm |